KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Từ ngày 19/02/ 2024 đến ngày 15/ 03/2024
I.Mục tiêu:
1. Gíao dục phát triển thể chất:
- Thông qua các bài tập thể dục cháu biết rèn luyện để cơ thể khoẻ mạnh.
- Biết tạo dáng đi của các con vật quen thuộc.
- Có khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu của bản thân như đi chạy nhảy.
- Rèn luyện sự phối hợp vận động của các giác quan.
2. Gíáo dục phát triển nhận thức:
- Trẻ nhận biết và gọi đúng tên các con vật nuôi trong nhà , dưới nước ,các con vật biết bay và con vật sống trong rừng.
- Trẻ biết các bộ phận hình dáng các con vật.
- Trẻ biết cách chăm sóc các con vật gần gũi với mình.
- Phát triển tính tò mò khám phá và tìm hiểu thế giới xung quanh.
3. Gíáo dục phát triển ngôn ngữ:
- Mở rộng kỹ năng giao tiếp qua chủ đề như trò chuyện ,kể chuyện.
- lắng nghe và trả lời tròn câu theo cô.
- Hình thành khả năng cảm nhận nhịp điệu ,vần điệu của bài thơ bài hát.
- Biết nói tên và giả tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.
- Phát triển khả năng giao tiếp bằng lời nói.
4. Gíáo dục phát triển tình cảm xã hội:
- Biết yêu thương và chăm sóc con vật gần gũi và tránh xa các con vật to lớn hung dữ
- Biết lợi ích của chúng đối với con người.
- Thích hát múa cùng cô.
II.Mạng nội dung:
1. Con vật nuôi trong gia đình có 2 chân và 4 chân
- Trẻ kể tên một số con vật nuôi trong gia đình có 2 chân
- Biết được một số đặc điểm nổi bật, nơi ở, tiếng kêu của một số con vật có 2 chân nuôi trong gia đình.
- Phân biệt tiếng kêu, dáng đi, kích thước to-nhỏ của con vật
- Biết được ích lợi của con vật nuôi trong gia đình.
2. Các con vật sống dưới nước
- Quan sát một số con vật sống dưới nước và gọi đúng tên, đặc điểm của con vật sống dưới nước
- Nhận biết được nơi sống,thức ăn của con vật sống dưới nưóc.
- Phân biệt được màu vàng.
3. Các con vật sống trong rừng
- Phân biệt được nơi sống, đặc điểm nổi bật của con vật sống trong rừng qua tranh ảnh…
- Biết tên gọi và hình dáng bên ngoài của một số con vật trong rừng
- Biết tránh xa những con vật nguy hiểm và biết các con vật quí hiếm cần được bảo vệ.
- Biết lắng nghe cô kể chuyện và kể lại chuyện cùng với sự gợi ý của cô.
4 . Những con vật biết bay
- Phân biệt được đặc điểm nổi bật của các con vật biết bay qua tranh ảnh
- Biết gọi tên và hình dáng bên ngoài của các con vật biết bay
- Biết bảo vệ và yêu quý chúng.
III. Mạng hoạt động:
1. Phát triển thể chất:
* Dinh dưỡng - sức khoẻ:
- Trò chuyện về một số thức ăn tốt cho sức khoẻ.
- Làm quen với 1 số món ăn ở gia đình theo 4 nhóm thực phẩm
- Dạy trẻ nhận biết đồ dùng cá nhân
- Dạy trẻ lau mặt, rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng quy định.
- Trò chuyện một số việc làm có khả năng gây nguy hiểm: ổ điện, kéo, hạt vòng , trong sinh hoạt hằng ngày…
- Vận động:
- Tập thể dục theo nhạc bài “ bé khỏe bé ngoan ”
- Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục theo bản nhạc. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
- Vận động cơ bản:
- Tung bóng bằng hai tay
- Ném xa bằng một tay
- Bò thấp chui qua cổng
- Bật tiến về phía trước
- TCVĐ: bịt mắt bắt dê, mèo và chim sẻ, gà trong vườn rau, ôtô và chim sẻ
- Vận động tinh:
- Tự cởi dép, đi dép. Bước đầu biết cài cúc, cởi nút quần áo
2. Phát triển nhận thức:
- Trẻ biết gọi tên đặc điểm nổi bật của các con vật sống trong gia đình: Con
gà con chó, con vịt …
- Trẻ biết gọi tên ,đặc điểm các con vật sống dưới nước như con cá, con tôm con cua…
- Trẻ biết gọi tên , đặc điểm các con vật sống trong rừng như: Con voi, con khỉ..
- Trẻ gọi tên các con vật biết bay như con chim, com cò …
- Toán: Phân biệt con vật to, nhỏ và vật sống trong rừng.
3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ :
- Thơ: con cua
- Bài đồng dao: con voi
- Truyện: Thỏ con không vâng lời, cá và chim
4. Lĩnh vực phát triển tình cảm kĩ năng xã hội:
- PTNT: Trò chuyện về những von vật quen thuộc bé thích, trò chuyện về cảm xúc của bé với con vật.
- Truyện : Thỏ con không vâng lời, thỏ ngoan, gấu con bị đau răng , đôi bạn nhỏ
- Âm nhạc: Hát: một con vịt, con chim non. Đố bạn.
- Nghe hát: ta đi vào rừng xanh, vận động đàn vịt con, chim vành khuyên
- Tạo hình: Tô màu con gà, dán hình con vật, tô màu con mèo, nặn con giun
KẾ HOẠCH TUẦN 1
VẬT NUÔI TRONG NHÀ
Từ ngày: 19-24/02/2024
Tuần thứ Thời điểm
Tuần 1
Thứ hai
19/02/2024
Thứ ba
20/02/2024
Thứ tư
21/02/2024
Thứ năm
22/02/2024
Thứ sáu
23/02/2024
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
* Đón trẻ vào lớp EL 40 Đón trẻ vào lớp
* Cho trẻ xem tivi, điểm danh
* Thể dục sáng
Gà con
+ ĐT 1: Gà vỗ cánh: Đưa 2 tay dang ngang vẫy vẫy
+ ĐT 2: Gà mổ thóc: Ngồi xuống 2 tay gõ xuống sàn cốc cốc
+ Động tác 3: Gà con tìm mồi: Chấp 2 tay sau lưng vừa đi vừa nghiêng người sang 2 bên giả vờ tìm mồi.
Hoạt động học
PTTC
Ném bóng vào rổ
PTTCKN-XH
Dạy hát :một con vịt
PTNT(NBPB)
Chọn con vật to -nhỏ
PTNN
Thơ: Chú gà con
PTTCKN-XH: Tô màu con gà GDVS: Mặc áo và cởi áo
Hoạt động góc
*Góc thư viện: Xem tranh ảnh , đọc thơ chú gà con
*Góc xây dựng : Xây chuồng gà, ao cá
*Góc âm nhac: Hát một con vịt, đàn vịt con
*Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
*Góc tạo hình: Tô màu tranh con vật, nặn con giun
* Góc phân vai: Bán hàng EL 39 Cùng chơi đóng vai
Dạo chơi ngoài trời
HĐ có chủ đích:Quan sát đàn gà.
-TCVĐ gà trong vườn rau.- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: Quan sát bầu trời.
TCVĐ mèo đuổi chuột.
- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: - Quan sát lớp học.-TCVĐ mèo và chim sẻ. - Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Dạo chơi quanh sân trường.
TCVĐ.- Nu na nu nóng. - Chơi tự do
HĐ có chủ đích: - Quan sát lá cây.-TCVĐ mèo đuổi chuột.
- Chơi tự do
Vệ sinh ăn trưa ngủ trưa
+ Cho trẻ rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
+ Động viên trẻ ăn hết xuất.
+ Trẻ ngủ dậy chải tóc gọn gàng.
+ Trẻ ăn phụ chiều
Chơi, hoạt động theo ý thích
Nhặt lá rơi
Kể chuyện theo chủ đề
Tc: Con voi
Chơi với đồ chơi sân trường
Tc: Con rùa
Trả trẻ
+ Tắm trước khi trả trẻ ,trao đổi với phụ huynh về việc học của trẻ trong ngày
THỂ DỤC SÁNG TUẦN 1
GÀ CON
+ ĐT 1: Gà vỗ cánh: Đưa 2 tay dang ngang vẫy vẫy
+ ĐT 2: Gà mổ thóc: Ngồi xuống 2 tay gõ xuống sàn cốc cốc
+ Động tác 3: Gà con tìm mồi: Chấp 2 tay sau lưng vừa đi vừa nghiêng người sang 2 bên giả vờ tìm mồi.
HOẠT ĐỘNG GÓC TUẦN 1
* Góc thư viện:
- Nội dung: Xem tranh ảnh các con vật, đọc thơ chú gà con
- Chuẩn bị: tranh
- Cách chơi:Trẻ thích vào góc để xem tranh ảnh về các con vật, đọc thơ
* Góc xây dựng :
- Nội dung: Xây chuồng gà, ao cá
- Chuẩn bị: khối gỗ, các con vật
- Cách chơi: Trẻ dùng các khối gỗ để xây chuồng cho các con vật
* Góc âm nhac:
- Nội dung: Hát múa theo chủ đề
- Chuẩn bị: Nhạc cụ
- Cách chơi: Cháu ca hát những bài hát nói về các con vật
* Góc thiên nhiên:
- Nội dung: Chăm sóc cây cảnh
- Chuẩn bị: Dụng cụ để tưới cây
- Cách chơi: Cháu chơi hòa đồng cùng bạn cùng tưới cây
* Góc tạo hình:
- Nội dung: Tô màu tranh con vật, nặn
- Chuẩn bị: Giấy, bút sáp, đất nặn
- Cách chơi: Cháu dùng bút sáp tô màu tranh con vật, dùng đất nặn con vật
* Góc phân vai:
- Nội dung: Bán hàng gà, vịt…
- Chuẩn bị: Gà, vịt đồ dùng phục vụ trò chơi
- Cách chơi: Trẻ thỏa thuận cách chơi
Ngày dạy: Thứ hai: 19/02/2024
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Tên hoạt động: Thể dục
NÉM BÓNG VÀO RỔ
TCVĐ: Mèo và chim sẻ
I.Yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ thực hiện thao tác ném bóng bằng hai tay
- Kỹ năng: Khi ném, ném bằng hai tay mắt nhìn thẳng vào rổ
- Thái độ: cháu ném cẩn thận, không chen lấn xô đẩy bạn
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Bóng, rổ, mũ mèo, mũ chim mẹ
- Tranh Bác Hồ trên máy
- Đồ dùng của cháu: mũ chim con
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Trời tối - trời sáng
- Các con nhìn xem cô có tranh vẽ ai?
- Bác Hồ đang làm gì?
- Đúng rồi Bác Hồ tập thể dục để cơ thể được khẻo manh, các con có muốn tập thể dục cho cơ thể được khỏe không?
- Vậy cô cháu mình cùng tập thể dục để cơ thể được khỏe mạnh nhé!
2. Phát triển bài:
- Khởi động:
- Cô cho cháu đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân
- Trọng động:
- Bài tập phát triển chung: Gà con
- Hô hấp: gà gáy
- Đ T 1: Gà vỗ cánh: Đưa 2 tay dang ngang vẫy vẫy
- ĐT 2: Gà mổ thóc: Ngồi xuống 2 tay gõ xuống sàn cốc cốc.
- ĐT 3: Gà con tìm mồi: Chấp 2 tay sau lưng vừa đi vừa nghiêng người sang 2 bên giả vờ tìm mồi.
- Vận động cơ bản:
- Cô giới thiệu quả bóng, rổ
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2
- Đứng vào vạch chuẩn tay cầm bóng khi có hiệu lệnh ném thì dùng 2 tay cầm bóng ném vào rổ
- Gọi cháu lên làm thử cho lớp xem.
- Cô nhận xét
- Cô tiến hành cho cháu lên tập 2-3 lần
- Cho 2 trẻ thi đua.
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Con vừa tập bài tập gì ?
- Trẻ đọc theo cô: ném bóng vào rổ
- TCVĐ: Mèo và chim sẻ.
3. Kết thúc:
- Con vừa tập bài tập gì ?
- Giáo dục cháu ném cẩn thận, không chen lấn xô đẩy bạn
* Hồi tĩnh: Đi vài vòng hít thở nhẹ nhàng
- Bác Hồ
- Tập thể dục
- Dạ muốn
- Trẻ tập các động tác thể dục
- Trẻ chú ý xem cô thực hiện
* Trẻ lên thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Ném bóng vào rổ
- Trẻ tham gia trò chơi
- Ném bóng vào rổ
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc xây dựng: Xây chuồng gà
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
* Góc tạo hình: Tô màu tranh con gà
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ ba: 20/02/2024
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KĨ NĂNG XÃ HỘI
Tên hoạt động: âm nhạc
MỘT CON VỊT “ Kim Duyên ”
VĐTH: Đàn Vịt Con“ Mộng Lân”
I.Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài hát,hiểu nội dung bài hát: “Một con vịt”
- Kỹ năng: Trẻ hát được theo cô bài hát “ Một con vịt”
- Thái độ: Trẻ thích hát múa với nhạc.
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh con vịt, nhạc bài “đàn vịt con”
- Đồ dùng của trẻ: mũ con vịt
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Trò chơi: con thỏ
- - Cô cho trẻ xem tranh vẽ con vịt
- Các con ơi cô có tranh vẽ con gì đây?
- Con vịt kêu như thế nào?
- Vịt bơi được không?
- Cô cũng có bài hát các con lắng nghe đó là bài hát gì nhé!
2. Phát triển bài Dạy hát“Một con vịt”
- Cô mở nhạc có lời cho trẻ nghe xem đó là bài hát gì?
- Mời bạn thuộc đứng lên hát
- Cô giới thiệu bài hát: “Một con vịt” Nhạc và lời củaKim Duyên.
- Cô hát cho trẻ nghe lần, tên tác giả
* Nội dung: Bài hát nói về con vịt nó kêu cạp cạp khi gặp hồ nước thì nó xuống bơi còn khi lên bờ thì vẫy 2 cái cánh cho khô
- Cô hát lần 2 kết hợp vài động tác minh họa
- Dạy trẻ hát:
- Gọi cả lớp hát
- Gọi nhóm
- Gọi cá nhân hát.
- Cô chú ý nghe trẻ hát và sửa sai khi trẻ hát sai lời
- Cô hỏi lại tên bài hát: Các con vừa hát bài hát gì?
- Vận Động Theo Nhạc: “Đàn vịt con”
- Cô giới thiệu bài hát “ Đàn vịt con”, tác giả: Mộng Lân
- Cô hát cho trẻ nghe l
- Lần 2 cô mở nhạc
- Cô và trẻ vận động theo nhạc bài: “Đàn vịt con”
- Cho trẻ vận động 2-3 lần
- Cô quan sát, động viên trẻ vận động
- Hỏi lại tên bài vận động
3. Kết thúc:
- Cô dạy các con hát bài gì?
- Giáo dục trẻ biết vâng lời không được tự ý đi chơi một mình
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ./.
- Trẻ thực hiện
- Vẽ con vịt
- Cạp cạp
- Dạ được
- Trẻ lắng nghe
- Cá nhân hát
- Lớp hát
- Nhóm hát
- Cá nhân hát
- Một con vịt
* Trẻ vận động
- Đàn vịt con
- Một con vịt
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc âm nhạc: Hát múa một con vịt
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh, tưới cây
* Góc tạo hình: nặn đồ chơi con vật
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ tư: 21/02/2024
Phát triển nhận thức
Hoạt động: NBPB
CHỌN CON VẬT TO-NHỎ
I.Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ gọi tên và phân biệt được con vật to – nhỏ
- Kỹ năng: Trẻ chọn đúng con vật to –nhỏ theo yêu cầu của cô.EM 21
- Thái độ: Trẻ biết chăm sóc và yêu quí con vật
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Con gà to-gà nhỏ,vịt to-vịt nhỏ,
- Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ một rổ tranh con vịt ,gà to-nhỏ,
III. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Cô cho trẻ hát bài “gà gáy”
- Hỏi trẻ các con vừa hát bài gì?
- Gà gáy như thế nào? Ò ó o.... o
2. Phát triển bài:
- Trò chơi “ con thỏ”
- Hỏi trẻ các con nhìn xem con gì đây ?
- Gà mái kêu như thế nào?
- Còn đây là con gì?
- Gà con kêu như thế nào?
- Các con nhìn xem gà mẹ như thế nào so với gà con? Còn gà con thì sao?
- Cô đặt gà mẹ phía trước gà con.
- Hỏi trẻ con có nhìn thấy gà con phía sau gà mẹ không?
- Vì sao không nhìn thấy gà con phía sau?
- Đúng rồi vì gà mẹ to mà đứng phía trước nên các con sẽ không thấy được gà con
- Cô đặt ngược lại và hỏi tương tự.
- Lớp nói theo cô: To hơn, nhỏ hơn
- Cô gọi cá nhân lên nhận biết: Gà mẹ ( to hơn gà con), gà con ( nhỏ hơn gà mẹ)
- Cô giới thiệu vịt to-nhỏ tương tự gà.
- Cô giáo dục trẻ phải biết chăm sóc,yêu quí con vật, nuôi vật phải có chuồng riêng để giữ vệ sinh
- Luyện tập
- Cô giới thiệu con vịt, gà
- Gợi hỏi trẻ tên gọi, tiếng kêu…của con vịt, gà.
- Cho mỗi trẻ chọn một rổ tranh con vịt, gà.
- Trẻ chọn con vật to –nhỏ theo yêu cầu của cô.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
3. Kết thúc:
- Cô vừa dạy các con nhận biết phân biệt con vật gì?
- Cô giáo dục trẻ: phải biết chăm sóc, yêu quí con vật, nuôi vật phải có chuồng riêng để giữ vệ sinh
( MT 37)
- Gà gáy
- Trẻ bắt trước tiếng gà gáy
- Con gà mái
- Cháu trả lời
- Gà con
- Chíp chíp
- Dạ to
- Dạ nhỏ hơn
- Dạ không
- vì gà mẹ to hơn
- Trẻ to hơn, nhọ hơn
- Cá nhân nhác lại
- Trẻ bắt chước tiếng kêu: chíp chíp, vít vít
- Trẻ thực hiện
- Chọn con vật to, nhỏ
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thư viện: xem tranh ảnh, đọc thơ chú gà con
* Góc phân vai: Bán trứng gà, trứng vịt
* Góc xây dựng: Xây ao cá
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ năm 22/02/2024
LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
TÊN HOẠT ĐỘNG:Thơ
CHÚ GÀ CON
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ nhớ tên và hiểu nội dung bài thơ “ Chú gà con”
- Kỹ năng: Trẻ đọc được theo cô bài thơ “ Chú gà con”
- Thái độ: cháu nuôi gà nhớ cho gà ăn để gà mau lớn
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh minh họa bài thơ
- Bài hát “Đàn gà con”, máy vi tính
- Mũ gà mẹ
- Đồ dùng của cháu: Mũ gà con
III . Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Hát “ Lại đây với cô ”
- Cho trẻ ngổi xuống
- Cô cho trẻ xem tranh Gà Mái hỏi trẻ con gì kêu ?
- Cô cho trẻ xem gà con hỏi: Đây là con gì ? - Gà mẹ dắt gà con đi đâu ?
- Đúng rồi gà mẹ dắt gà con đi tìm mồi
- Cô cho trẻ xem gà con đang mổ thóc hỏi trẻ gà con đang làm gì?
2. Phát triển bài: Đọc thơ “Chú gà con”
- Cô có bài thơ chú gà con do cô Nguyễn Thị Cẩm Thạch sáng tác các con lắng nghe cô đọc nhé
- Cô đọc thơ lần 1: xem mô hình
* Tóm tắt nội dung: bài thơ nói về em bé được mẹ mua cho mấy chú gà con rất dễ thương bé rất thích những chú gà con, bé để những chú gà con trên mâm tròn cùng nhau ăn thóc
- Các con ơi cô cũng có bức tranh vẽ chú gà con, cô cháu mình cùng đi xem nhé
- Trò chơi “ trốn cô.”
- Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa
+ Trích dẫn, giải thích từ khó, Đọc lại từ khó
- Hạt thóc: là hạt lúa
- Đua nhau mổ: là thi xem ai mổ nhanh hơn
* Dạy trẻ đọc thơ
- Cả lớp đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân đọc thơ +xem tranh.
- Cô lắng nghe trẻ đọc thơ và sửa sai khi trẻ đọc sai
- Câu hỏi đàm thoại:
- Các con vừa đọc bài thơ gì? cô cho cháu đọc (Chú gà con) qua thẻ từ
- Mẹ mua cho bé mấy chú gì?
- Gà con đứng ở đâu?
- Gà con đứng trên mâm để làm gì?
- Cô cùng cháu làm động tác mổ thóc
- Nhà con có nuôi gà không?
- Nuôi gà thì con phài làm gì?
- Cô giáo dục: Gà con rất thích ăn thóc, ăn giun, nhà bạn nào có nuôi gà nhớ nhắc ba, mẹ cho gà ăn để gà mau lớn, nuôi gà phải có chuồng riêng để đảm bảo vệ sinh
- Chơi trò chơi “ Thi tìm thóc”
- Chuần bị: Mũ gà cho cô và cháu
- Cách chơi: Cô mở nhạc
- Cô và cháu đội mũ đi tìm thóc
3.Kết thúc
- Cô vừa dạy các con đọc bài thơ gì?
Giáo dục cháu nuôi gà nhớ cho gà ăn để gà mau lớn
-Gà Mái kêu
- Gà con
-Tìm mồi
- Mổ thóc
- Trẻ xem và lắng nghe
- Trẻ chơi cùng cô
-Trẻ xem và lắng nghe
- Trẻ đọc
- Lớp đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân đọc
- Chú gà con
- Trên mâm tròn
- Mổ thóc
- Tốc tốc tốc
- Dạ có
- Cho gà ăn
- Trẻ thực hiện
- Chú gà con
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc âm nhac: Hát một con vịt, đàn vịt con…..
* Góc thư viện: Xem tranh chủ đề, đọc thơ
* Góc Phân vai: Bán hàng Gà, vịt
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ sáu 23/02/2024
PHÁT TRIỂN TCKNXH
Tên hoạt động: Tạo hình
TÔ MÀU CON GÀ
I/ Mục đích yêu cầu:
- Kiến hức: Trẻ biết cách cầm bút để tô màu con gà
- Kỹ năng: Trẻ nhận biết được màu đã tôvà cẩn thận không tô lệch ra ngoài
- Thái độ: Trẻ biết yêu quí sản phẩm cháu làm ra
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh con gà, tranh mẫu ,
- Đồ dùng của trẻ: bút sáp, tranh rỗng con gà
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Trò chơi: con thỏ
- Con nhìn xem cô có gì?
- Con gà sống ở đâu?
2. Phát triển bài:
- Cô cho trẻ xem tranh mẫu
- Con nhìn xem cô có gì?
- tranh vẽ con gà có màu gì?
- Có đẹp không?
- Cô cũng vừa vẽ được bức tranh các con nhìn xem có đẹp chưa? vì sao?
- Muốn cho bức tranh được đẹp ta phải làm gì?
- Đúng rồi muốn cho gà được đẹp ta phải tô màu
- Vậy các con cùng cô tô màu bức tranh cho đẹp nhé
- Cô dùng ngôn ngữ hướng dẫn trẻ thực hiện từng bước cùng với cô.
- Cô giải thích: Tay trái giữ giấy tay phải cầm bút để tô màu, tô từ trên xuống và tô từ trái sang phải
- Cô cháu cùng làm
- Trẻ vừa thực hiện vừa chú ý lắng nghe cô hướng
dẫn.
- Cô vừa thực hiện vừa động viên trẻ cùng thực hiện
- Trưng bày sản phẩm
- Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm
- Cô nhận xét sản phẩm
3. Kết thúc:
- Cô nhận xét và hỏi lại tên bài
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và yêu thương cá voi
- Trẻ chơi
- Tranh con gà
- Gà sống trong nhà
- Trẻ quan sát
- Con gà
- Màu vàng
- Dạ đẹp
- Dạ chưa, vì chưa tô màu
- Tô màu
- Trẻ thực hiện
- Trẻ nhận xét sản phẩm
- Tô màu con gà
GIÁO DỤC VỆ SINH
MẶC ÁO VÀ CỞI ÁO
I. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ biết cách mặc áo và cởi áo để giữ ấm người, tránh gió lạnh bị bệnh
* Kỹ năng: Mặc áo và cởi áo theo sự hướng dẫn của cô
* Thái độ: Biết giữ gìn quần áo sạch sẽ.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: áo cô có nút để cài
- Đồ dùng của trẻ: mỗi trẻ một cái áo có nút áo để cài
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Hát “Dậy bạn ơi”
- Hàng ngày khi ngủ thức dậy thì con làm gì?
- Khi rửa mặt xong thì con làm gì?
- Ai thay quần áo cho con?
- Hôm nay cô dạy các con tự mặc áo nhé
2. Phát triển bài:
- Cô làm mẫu cháu xem lần 1
- Cô làm mẫu lần 2 phân tích:
- Cách mặc áo:hai tay cầm 2 đầu cổ áo rủ mạnh và đưa vòng qua vai tay phải hoặc tay trái trước cũng được. Cuối cùng,so hai vạt áo bằng nhau rồi cài nút từ trên xuống dưới ,bên nút và khuy cô đều cầm bằng hai đầu ngón tay cái và hai ngón tay trỏ.Đặt nghiêng nút áo và lỗ khuy ,dùng ngón tay cái đẩy nút lên ,đồng thời lật mép áo sang.Thế là cô đã cài xong nút áo thứ nhất,cô tiếp tục cài nốt nút áo còn lại .Cài xong cô bẻ cổ áo và kéo áo cho thẳng.
- Cách cởi áo: muốn cởi áo thì cởi từ nút dưới trước,cởi xong cô cầm hai vạt áo mở ra ,để thẳng hai tay xuống dưới và đưa ra sau lưng rồi lần lượt dùng tay nọ kéo ống tay kia ra.
- Gọi 1 cháu lên làm thử
- Cô nhận xét
- Cô lần lượt cho từng trẻ lên tự mặc và cởi áo quần
- Cho cả lớp thực hiện mặc áo và cởi áo.
- Cô quan sát và động viên trẻ thực hiện
- Chú ý sữa sai cho trẻ còn lúng túng, trẻ thực hiện chưa đúng cách cô hướng chậm lại để cho trẻ thực hiện lại
3. Kết thúc: Cô vừa dạy con làm gì?
- Giáo dục trẻ giữ gìn áo quần sạch sẽ
- Trẻ hát
- Rửa mặt
- Thay đồ
- Mẹ
- Trẻ chú ý xem cô thực hiện
- Trẻ thực hiện tự mặc, áo quần theo yêu cầu của cô
- Mặc áo, cỡi áo
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thư viện: xem tranh ảnh, đọc thơ chú gà con
* Góc phân vai: Bán trứng gà, trứng vịt
* Góc xây dựng: Xây ao cá
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
KẾ HOẠCH TUẦN 2
NHỮNG CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
TỪ NGÀY: 26/02-01/03/2024
Tuần thứ
Thời điểm
Tuần 2
Thứ hai
26/02/2024
Thứ ba
27/02/2024
Thứ tư
28/02/2024
Thứ năm
29/2/2024
Thứ sáu
1/03/2024
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
* Đón trẻ vào lớp EL 42
* Cho trẻ xem tivi, điểm danh
* Thể dục sáng
GÀ GÁY
- Hô hấp: gà gáy
- Tư thế: đưa 2 tay khum trước miệng , vươn người về phía trước, bắt chước tiếng gà gáy “ ò ó o……o”
+ ĐT 1: Gà vỗ cánh : Đưa 2 tay dang ngang vẫy vẫy
+ ĐT 2: Gà mổ thóc: Ngồi xuống 2 tay gõ xuống sàn cốc cốc giả vở mổ thóc
+ Động tác 3: Gà con tìm mồi: Chấp 2 tay sau lưng vừa đi vừa nghiêng người sang 2 bên giả vờ tìm mồi.
Hoạt động học
PTTC
Đi trong đường hẹp có mang vật trên đầu
PTNT(NBTN)
Nhận biết
con cá con tôm
PTTCKNXH
Truyện: Đôi bạn nhỏ
PTNN
Thơ: Con Cua
PTTCKNXH
Nặn con giun
Hoạt động góc
* Góc tạo hình: Nặn con giun, tô màu tranh
* Góc thư viện: xem tranh ảnh, đọc thơ con cua, truyện đôi bạn nhỏ
* Góc âm nhac: hát múa theo chủ đề bài hát về con vật
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây cảnh
* Góc xây dựng: xây chuồng cho các con vật( thỏ, khỉ…)
* Góc phân vai: Bán hàng
Hoạt động ngoài trời
HĐ có chủ đích: -Quan sát con vật trong rừng.
-TCVĐ thỏ đổi chuồng.
- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát bầu trời.
-TCVĐ mèo đuổi chuột.
- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát màu sắc.
-TCVĐ mèo và chim sẻ.
- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Dạo chơi quanh sântrường.
TCVĐ Nu na nu nóng.
- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát lá cây.
-TCVĐ mèo đuổi chuột.
- Chơi tự do
Vệ sinh ăn trưa ngủ trưa
+ Cho trẻ rửa tay trước khi ăn động viên trẻ ăn chậm.
+ Trẻ ngủ dậy chải tóc gọn gàng.
+ Trẻ ăn chiều.
Chơi HĐ
Thích ý thích
Bọ dừa
TC:Những chú gà con
TC: lăn bóng
Con sên
Nu na nu nống
Trả trẻ
+ Trao đổi với phụ huynh về việc học của trẻ trong ngày
+ Tắm trẻ trả trẻ
THỂ DỤC SÁNG TUẦN 2
GÀ GÁY
- Hô hấp: gà gáy
- Tư thế: đưa 2 tay khum trước miệng, vươn người về phía trước, bắt chước tiếng gà gáy “ ò ó o……o”
+ ĐT 1: Gà vỗ cánh: Đưa 2 tay dang ngang vẫy vẫy
+ ĐT 2: Gà mổ thóc: Ngồi xuống 2 tay gõ xuống sàn cốc cốc giả vở mổ thóc
+ Động tác 3: Gà con tìm mồi: Chấp 2 tay sau lưng vừa đi vừa nghiêng người sang 2 bên giả vờ tìm mồi.
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình:
- Nội dung: tô màu tranh con vật
- Chuẩn bị: giấy,bút sáp
- Cách chơi: cháu dùng bút sáp tô màu tranh con vật
* Góc thư viện:
- Nội dung: xem tranh ảnh các con vật
- Chuẩn bị: tranh
- Cách chơi:Trẻ thích vào góc để xem tranh ảnh về các con vật
* Góc âm nhac:
- Nội dung: hát múa theo chủ đề
- Chuẩn bị: nhạc cụ
- Cách chơi: cháu ca hát những bài hát nói về các con vật
* Góc thiên nhiên:
- Nội dung: chăm sóc cây cảnh
- Chuẩn bị: dụng cụ để tưới cây
- Cách chơi: cháu chơi hòa đồng cùng bạn cùng tưới cây
* Góc xây dựng:
- Nội dung: xây sở thú
- Chuẩn bị: khối gỗ, các con cua, cá……)
- Cách chơi: trẻ dùng các khối gỗ để xây ao
* Góc phân vai:
- Nội dung: Bán cua, cá, thức ăn, cua ,cá….
- Chuẩn bị: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- Cách chơi: Trẻ thỏa thuận cách chơi
Ngày dạy: Thứ hai: 26/02/2024
Phát triển thể chất
Tên hoạt động:
ĐI TRONG ĐƯỜNG HẸP CÓ MANG VẬT TRÊN ĐẦU
TCVĐ: Thổi “ Bong bóng xà phòng
I.Yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ nhớ tên vận động.
- Kỹ năng: Trẻ đi thẳng người không làm rơi vật mang trên đầu.
- Thái độ: Trẻ tích cực vận động.
II.Chuẩn bị:
- Cô: Máy nghe nhạc,Túi cát, hẹp.
- Trẻ: Ống thổi xà phòng pha loãng để trong lọ.
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Trò chơi: Con thỏ
- Con vừa chơi trò chơi gì?
- Thỏ nhảy như thế nào?
- Các con có thích làm chú thỏ nhảy đi chơi không nào?
2.Phát triển bài:
- Khởi động:
- Cháu đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân .
- Trọng động:
- Bài tập phát triển chung
- Bài: Cây non
- ĐT1: lá reo-2 tay giơ lên cao lắc 2 bàn tay
- ĐT2: Cây đung đưa-2 tay lên cao qua trái –lên cao qua phải
- ĐT3: cây thấp ngồi xuống-cây cao đứng lên
- Vận động cơ bản: Đi trong đường hẹp có mang vật trên đầu
- Cô giới thiệu túi cát.
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2: Cô đặt túi cát trên đầu và bước vào các vòng tròn nhỏ sau cho 2 chân cùng vào vòng tròn .Để cho túi cát không rơi xuống cô đi thẳng người ..
- Cô gọi cháu lên tập cho lớp xem.
- Cô nhận xét
- Tiến hành cho cả lớp tập.
- Cô chú ý sửa sai cho cháu
- Cho trẻ thi đua
- Hỏi lại tên vận động.
- Trò chơi vận động: Thổi “ Bong bóng xà phòng Cô dùng ống thổi và nước xà phòng pha loãng, cô thổi bong bóng trẻ đuổi theo và nhảy lên bắt bóng. Khi đuổi theo bóng con không được tranh giành xô đẩy làm bạn ngã rất là nguy hiểm nha con.
3. Kết thúc:
- Con vừa tập thể dục gì?
- Giáo dục trẻ chơi hòa đồng cùng bạn
* Hồi tĩnh: Đi vài vòng hít thở nhẹ nhàng.
- Trẻ chơi trò chơi
- Con thỏ
- Trẻ trả lời
- Dạ thích
- Trẻ thực hiện
- Trẻ tập các động tác thể dục
- Trẻ quan sát
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ tập
- Lớp tập
- Trẻ thi đua
- Trẻ trả lời
- Trẻ tham gia trò chơi
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình: Nặn con giun
* Góc âm nhạc: Hát múa theo chủ đề
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây cảnh
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ ba: 27/02/2024
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Tên hoạt động:
NHẬN BIẾT CON CÁ CON TÔM
I. Yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ biết gọi tên con cá con tôm và đặc điểm của chúng
- Kỹ năng: Trẻ biết cá tôm là động vật sống dưới nước
- Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật.
II . Chuẩn bị :
- Đồ dùng của cô: Tranh Bác Hồ, Bể nước có con cá và con tôm.
- Bài hát: Cá vàng bơi.
- Đồ dùng của trẻ: Tranh lô tô con cá con tôm.
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Hát: “Cá vàng bơi”.
- Các bạn vừa hát bài hát nói về con gì ?
- Con cá sống ở đâu?
- Cô cho trẻ làm đàn cá bơi.
2. Phát triển bài:
- Trời tối, trời sáng
- Cô cho trẻ quan sát con cá trong bể.
- Cô đố các con đây là con gì ?
- Con cá sống ở đâu?
- Con cá đang làm gì ?
- Cô vớt con cá lên và cho lớp đọc “ con cá”
- Cá nhân đọc “con cá”
- Cô cho cháu lên chỉ từng bộ phận của con cá: Đầu cá, đuôi, vây, mắt cá, mồm cá và hỏi trẻ.
- Mỗi câu hỏi trẻ trả lời.
- Cô nói đây là con cá nó sống ở dưới nước đây là đầu cá, vây cá đuôi cá có tác dụng giúp cá bơi được dưới nước. Cá là 1 loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể.
- Cho trẻ quan sát con tôm:
- Con nhìn xem trong bể ngoài con cá con còn nhìn thấy có con gì nữa?
- Lớp đọc Con Tôm
- Cá nhân đọc Con Tôm
- Cô vớt con tôm lên và giới thiệu ?
- Con tôm sống ở đâu ?
- Đây là gì của con tôm ?
- Trên đầu tôm có gì?
- Thế còn đây là gì ?
- Cô cho trẻ lần lượt chỉ vào đuôi tôm và chân tôm
- Cô vừa cho con nhận biết con vật gì ?
- Trẻ đọc theo cô: Con cá - con tôm
- So sánh con cá, con tôm giống nhau ở điểm nào?
- Khác nhau
- Ngoài con cá và con tôm con còn biết những con vật nào sống dưới nước nữa ?
- Cho trẻ chơi trò chơi: Lấy tranh theo yêu cầu của cô
3. Kết thúc:
- Cô vừa cho con nhận biết con vật gì ?
* Giáo dục trẻ: Cô dắt các cháu đến xem tranh và hỏi: Tranh vẽ ai? Bác Hồ đang làm gí?
- Đúng rồi Bác Hồ nuôi những đàn cá rất dễ thương hàng ngày Bác Hồ chăm sóc cá cho cá ăn, Bác khuyên các cháu nuôi cá nhớ cho cá ăn để cá mau lớn
Khi nuôi cá các con nhớ phải cho chúng ăn và chăm sóc chúng nhé!
- Hát: Đi chơi.
- Trẻ hát
- Con cá
- Dưới nước
- Trẻ thực hiện
- Con cá
- Dưới nước
- Đang bơi
- Trẻ thực hiện
- Con cá
- Cá nhận thực hiện
- Tập thể và cá nhân
- Trẻ quan sát
- Con tôm
- Lớp đọc con tôm
- Trẻ quan sát
- Dưới nước
- Đầu con tôm
- Mắt,bcó râu tôm, tôm có hình dáng hơi cong.
- Đuôi con tôm
- Con cá con tôm
- Cá, tôm đều sống dưới nước
- Cá có vây, tôm có râu
- Cháu kể
- Lớp thực hiện trò chơi
- Con cá con tôm
- Bác Hồ
- Cho cá ăn
- Dạ
- Trẻ hát
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thư viện: xem tranh ảnh, đọc thơ con cua
* Góc phân vai: Bán cua, cá
* Góc xây dựng: xây ao nuôi cá
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ tư: 28/02/2024
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM-KĨ NĂNG XÃ HỘI
Tên hoạt động :Truyện
Đôi Bạn Nhỏ
I.Yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ nhớ tên và hiểu nội dung câu chuyện “ Đôi bạn nhỏ”
* Kỹ năng: Trẻ Phát triển ngôn ngữ cho.
* Thái độ: Trẻ biết giúp đở bạn bè nhường nhịn lẫn nhau.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Tranh gà con, vịt con, mô hình truyện.
- Đồ dùng của cháu: Đất nặn, bảng.
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Trò chơi: Con thỏ
- Cô cho trẻ xem tranh gà con, vịt con và hỏi con gì đây?
- Gà con kêu như thế nào?
- Con vịt con nó kêu ra sau ?
- Nhà con có nuôi con gà, con vịt không?
- Gà vịt là con vật sống ở đâu?
2.Phát triển bài:
- Cô cũng có câu chuyện có tên là “ Đôi Bạn Nhỏ” các con lắng nghe xem đôi bạn đó là ai nhé!
- Cô kể chuyện theo mô hình
*Tóm tắt nội dung: Câu chuyện nói về 2 bạn gà, vịt là đôi bạn rất thương yêu nhau khi gà bị cáo đuổi bắt thì vịt liền bơi nhanh vào bờ để cứu bạn
- Cô vừa kể cho con nghe câu chuyện gì ?
- Bạn gà con tìm thức ăn ở đâu?
- Ai đang lội dưới ao ?
- Gà con bị con gì đuổi bắt?
- Bạn gà đã kêu cứu như thế nào ?
- Ai đã cứu gà con?
- Khi cáo bỏ đi bạn gà và vịt như thế nào ?
- Khi bạn đang bị nạn con phải làm gì?
3. Kết thúc
- Cô vừa kể cho con nghe câu chuyện gì ?
* Giaó dục: Chúng ta là bạn học cùng lớp phải biết yêu thương giúp đở lẫn nhau
- Con cáo bỏ đi 2 bạn gà và vịt chẳng có gì để ăn vậy chúng ta hãy giúp 2 bạn tìm thức ăn nhé.
- Cho trẻ nặn giun.
- Cháu chơi
- Con gà, con vịt
- Chíp….. chíp….
- Vít …vít …
- Dạ có
- Sống trong nhà
- Cháu quan sát và lắng nghe
- Đôi bạn nhỏ
- Trên bãi cỏ
- Vịt con
- Con cáo
- Cứu tôi với,…. cứu tôi với…
- Vui sướng hát…
- Giúp đỡ bạn
- Đôi bạn nhỏ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình: Nặn con giun, tô màu con cua
* Góc thư viện: Xem tranh, kể chuyện đôi bạn nhỏ
* Góc phân vai: Bán thức ăn cho con vật
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ năm: 29/02/2024
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Tên hoạt động: thơ
Con Cua
I.Yêu cầu:
* Kiến thức: Cháu biết tên bài thơ và hiểu nội dung bài thơ “ Con cua” .
* Kỹ năng: Cháu đọc được theo cô bài thơ : Con cua .
* Thái độ: Cháu biết con cua có nhiều chất dinh dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh bài thơ con cua, Con cua thật.
- Mô hình
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Cô trò chuyện về một số con vật sống dưới nước.
- Trò chơi “ con thỏ”
- Cô cho trẻ xem mô hình con cua thật .
- Đây là con gì?
- Con cua có đặc điểm nào ?
- Con cua sống ở đâu ?
- Bạn nào biết bài thơ nói về con cua đọc cho cô và các bạn nghe
2.Phát triển bài: Dạy bài thơ: “Con Cua”
- Cô giới thiệu bài thơ: “ Con cua ” tác giả “Trần Mạnh Hảo”
- Cô đọc lần 1 + mô hình
- Tóm tắt nội dung : Bài thơ nói về hình dáng và đặc điểm của con cua khi con cua dạo chơi đồng làng .
- Trời tối – trời sáng
- Cô cho trẻ xem tranh và đàm thoại nội dung tranh
- Cô kể lần 2 qua tranh
- Gỉải thích từ khó:
+ Cẳng là chân.
+ Yếm trắng tác giả nói lên vẽ đẹp con cua
+ Dạo chơi là đi chơi.
- Cho trẻ đọc lại từ khó.
- Cô tiến hành dạy cháu đọc thơ .
- Cô gọi lớp đọc theo cô
- Tổ nhóm đọc
- Cá nhân đọc.
- Câu hỏi đàm thoại:
- Con vừa đọc bài thơ gì ?
- Trẻ đọc tên bài thơ qua thẻ từ.
- Con cua dùng gì để bò?
- Hai càng to cua dùng để làm gì?
- Cua dạo chơi ở đâu ?
3. Kết thúc
- Con vừa đọc bài thơ gì ?
- Gíao dục: Cháu biết cua có nhiều chất dinh dưỡng ăn cua giúp cho cơ thể khỏe mạnh, các con không nên bắt cua vì nó sẽ kẹp tay rất đau
- Hát: Hát và vận động bài con cua.
- Trẻ chơi trỏ chơi
- Con cua
- Có cẳng, càng..
- Sống dưới nước
- Cá nhân đọc
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ quan sát tranh
- Lớp đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân đọc
- Con cua
- Con cua
- Cẳng
- Gấp thức ăn
- Đồng làng
- Con cua
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc âm nhac: Hát múa theo chủ đề bài hát về con vật
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa
* Góc xây dựng: Xây ao( tôm, ốc….)
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ sáu: 1/03/2024
Lĩnh vực: Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
Tên hoạt động: Tạo hình
NẶN CON GIUN
I.Yêu cầu :
* Kiến thức: Cháu biết dùng đất nặn để tạo thành hình con giun
* Kỹ năng: Cháu biết dùng kỹ năng nhào đất và lăn dọc viên đất
* Thái độ: Cháu thực hiện hoà đồng cùng bạn và khi nặn xong cháu biết rửa tay.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Mẫu của cô
- Đất nặn, bảng, nước rửa tay
- Đồ dùng của cháu: Đất nặn, bảng
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Đọc bài thơ; “ Chú gà con”
- Con vừa đọc bài thơ gì?
- Gà con ăn thức ăn gì?
2. Phát triển bài:
- Trời tối –trời sáng
- Các con nhìn xem cô vừa nặn được con gì?
- Con giun có dạng hình gì?
- Có màu gì?
- Hôm nay cô dạy các con nặn con giun để tặng chú gà con nhé!
- Cô làm mẫu lần 1
- Lần 2 cô cháu cùng làm
* Trước tiên cô để viên đất trong lòng bàn tay nhào đất cho thật dẻo, để viên đất lên bảng dùng bàn tay lăn dọc viên đất tạo thành hình con giun
- Cô quan sát theo dõi và nhắc nhở trẻ
- Con đang làm gì ?
- Trẻ nói theo cô: nặn con giun
- Các con ơi đem con giun lên tặng chú gà con đi nào
- Trưng bày sản phẩm
- Cô nhận xét
3. Kết thúc:
- Cô vừa dạy con nặn gì?
* Gíao dục cháu khi thực hiện xong biết giúp cô thu dọn đồ dùng và khi chơi phải chơi hòa đồng cùng bạn. Chơi xong rửa tay bằng xà phòng
- Trò chơi: Uống nước.
- Trẻ đọc
- Chú gà con
- Cháu kể
- Con giun
- Hình dài
- Màu đỏ
- Cháu quan sát
- Trẻ thực hiện
- Nặn con giun
- Cháu nhận xét
- Nặn con giun
- Trẻ chơi trò chơi
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình: Nặn con giun, tô màu con cua
* Góc thư viện: Xem tranh, kể chuyện đôi bạn nhỏ
* Góc phân vai: Bán thức ăn cho con vật…
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tổ trưởng xem
Nguyễn Thị Kiều Oanh
KẾ HOẠCH TUẦN 3
NHỮNG CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Từ ngày: 4-8/03/2024
Tuần thứ
Thời điểm
TUẦN 3
Thứ hai
04/03/2024
Thứ ba
05/03/2024
Thứ tư
06/03/2024
Thứ năm
07/03/2024
Thứ sáu
08/03/2024
Đón trẻ ,
chơi
Thể dục sáng
- Đón trẻ vào lớp El 42
- Cho trẻ xem tivi, điểm danh
- Thể dục sáng
Chim non
+ Động tác 1: Chim vẫy cánh: 2 tay dang ngang vẫy vẫy.
+ Động tác 2: Chim hót: 2 tay đưa lên miệng về 2 phía hót chíp chiu
+ Động tác 3: Chim tìm mồi: 2 tay chống hông ngó 2 bên và tìm mồi
Hoạt động học
PTTC
Ném xa bằng một tay
NBPB)
Con vật sống trong rừng
PTTCKNXH
Đố bạn
PTNN
Đồng dao: Con voi.
PTTCKNXH
Tô màu con mèo
Hoạt động góc
* Góc tạo hình: Tô màu con mèo
* Góc thư viện: xem tranh ảnh về các con vật sống trong rừng
* Góc âm nhac: hát múa theo chủ đề bài hát về con vật
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây cảnh
* Góc xây dựng: xây chuồng cho các con vật sống trong rừng
* Góc phân vai: Vai bán hàng
Dạo chơi ngoài trời
HĐ có chủ đích: -Dạo chơi quanh sân trường.
-TCVĐ mèo và chim sẻ.- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát con chim con cò
-TCVĐ thỏ đổi chuồng.
- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát cây xanh.
-TCVĐ chim bay.
- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Dạo chơi quanh sân trường.
-TCVĐ
bịt mắt bắt dê. -Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát thức ăn của chúng.
-TCVĐ mèo đuổi chuột.
-Chơi tự do
Vệ sinh ăn trưa ngủ trưa
+ Cho trẻ rửa tay trước khi ăn động viên trẻ ăn chậm.
+ Trẻ ngủ dậy chải tóc gọn gàng.
+ Trẻ ăn chiều.
Chơi HĐ theo ý thích
Kể tên các con vật sống trong rừng
Bóng tròn to
Lộn cầu vòng
Mèo và chim xẻ
Hát múa
Trả trẻ
+ Vệ sinh tắm trẻ.
+ Trả trẻ trao đổi với phụ huynh về tình hình học của trẻ
THỂ DỤC SÁNG
CHIM NON
+ Hô hấp: gà gáy
+Tư thế: đưa 2 tay khum trước miệng , vươn người về phía trước, bắt chước tiếng gà gáy “ ò ó o……o”
+ Động tác 1: Chim vẫy cánh: 2 tay dang ngang vẫy vẫy.
+ Động tác 2: Chim hót: 2 tay đưa lên miệng về 2 phía hót chíp chiu
+ Động tác 3: Chim tìm mồi: 2 tay chống hông ngó 2 bên giả vờ tìm mồi
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình:
- Nội dung: tô màu tranh con vật
- Chuẩn bị: giấy, bút sáp
- Cách chơi: cháu dùng bút sáp tô màu tranh con vật
* Góc thư viện:
- Nội dung: xem tranh ảnh các con vật
- Chuẩn bị: tranh
- Cách chơi: Trẻ thích vào góc để xem tranh ảnh về các con vật
* Góc âm nhac:
- Nội dung: hát múa theo chủ đề
- Chuẩn bị: nhạc cụ
- Cách chơi: cháu ca hát những bài hát nói về các con vật
* Góc thiên nhiên:
- Nội dung: chăm sóc cây cảnh
- Chuẩn bị : dụng cụ để tưới cây
- Cách chơi: cháu chơi hòa đồng cùng bạn cùng tưới cây
* Góc xây dựng:
- Nội dung: xây chuồng thỏ, gấu, khỉ…….
- Chuẩn bị: khối gỗ, các con vật(thỏ, khỉ, gấu…..)
- Cách chơi: trẻ dùng các khối gỗ để xây chuồng các con vật
* Góc phân vai:
- Nội dung: Bán thức ăn…..)
- Chuẩn bị: khối gỗ( thức ăn)
- Cách chơi: Cháu tự thỏa thuận vai chơi
Ngày dạy: Thứ hai 04 tháng 03 năm 2024
Lĩnh vực: Phát triển thể chất
Tên hoạt động: Thể dục
NÉM XA BẰNG MỘT TAY
TCVĐ: Cáo Và Thỏ
I. Yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ biết cách ném xa
* Kỹ năng: Trẻ phát triển cơ tay
* Thái độ: Trẻ thực hiện hoà đồng cùng bạn.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn, túi cát, Sân sạch sẽ, an toàn, mũ cáo
- Đồ dùng của cháu: Mũ thỏ
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
Giới thiệu bài:
- Hát:Ta đi vào rừng xanh
- Bài hát nói đến con gì?
- Con nai, con voi…là con vật sống ở đâu?
- Hôm nay trường có tổ chức cuộc thi ném xa
Các con thích dự thi không nào?
- Muốn dự thi thì các con khởi động chân tay để cùng dự thi nhé!
2. Phát triển bài:
- Khởi động: Cháu đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân
- Trọng động: Bài tập phát triển chung: Bé tập thể dục
Sáng dậy sớm Gíup nước nhà
Tập thể thao Dang tay ra
Da hồng hào Cúi người xuống
Người khoẻ mạnh Ngẩng người lên
Tập tính tốt Làm như thế cho người khoẻ mạnh
- Cô giới thiệu tên vận động : Ném xa bằng một tay
- Cô làm mẫu lần 1:
- Cô làm mẫu lần 2 phân tích
- Cô đứng chân trước chân sau, tay cùng phía chân sau cầm túi cát đưa ra trước lăn nhẹ ra sau lấy đà và ném mạnh về trước
- Cô gọi vài trẻ lên ném thử cho lớp xem
- Cô nhận xét
- Trẻ thực hiện
- Cô lần lượt cho cả lớp thực hiện ném xa
- Cho hai trẻ thi đua.
- Cô chú ý sửa sai cho cháu
- Con vừa tập bài thể dục gì ?
Trẻ đọc theo cô
- Trò chơi vận động: Trò chơi cáo và thỏ
* Luật chơi: trẻ tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 bàn tay, không được ôm bóng vào ngực.
* Cách chơi: mỗi trẻ cầm một quả bóng đứng ra chỗ rộng. Trẻ tung bóng lên cao và cố gắng bắt bóng bằng hai tay, vừa tung vừa đọc bài thơ “ Quả bóng con con, quả bóng tròn tròn, bạn tung em đỡ, tung cao cao nữa, em bắt rất tài”
3. Kết thúc:
- Con vừa tập bài thể dục gì ?
- Các con phải tập thể dục thường xuyên để cơ thể khỏe mạnh xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ
* Hồi tĩnh: Đi vài vòng hít thở nhẹ nhàng
- Trẻ thực hiện
- Cháu kể
- Trong rừng
- Dạ thích
- Trẻ tập các động tác thể dục
- Trẻ chú ý xem cô thực hiện
- Trẻ lên thực hiện
- Trẻ thi đua
- Ném xa bằng một tay
- Trẻ tham gia trò chơi
- Ném xa bằng một tay
- Trẻ đi vòng tròn hít thở sâu
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình: Tô màu con mèo
* Góc âm nhac: Hát múa bài hát đố bạn
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: thứ ba: 05/03/2024
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Hoạt động: NBPB
CON CHÓ- CON VOI
I.Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ nhận biết và gọi tên một số con vật sống trong nhà, trong rừng. EL 38.
* Kỹ năng: Trẻ phân biệt được con vật sống trong nhà, trong rừng
* Thái độ: Cháu không đến gần con vật to lớn và hung dữ
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh con chó-voi, khỉ
- Tranh cái nhà,rừng cây
- Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ một rổ tranh lô tô con voi, chó
III.Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Hát bài: “Gà trống mèo con và cún con”
- Hỏi trẻ con vừa hát bài hát gì?
- Con chó, mèo, gà trống sống ở đâu?
- Vậy nhà con có nuôi con gì?
2. Phát triển bài:
- Trời tối, trời sáng
- Cô cho trẻ xem tranh con chó
- Gợi hỏi trẻ đây là con gì?
- Lớp đọc: Con chó
- Cá nhân cháu đọc lại
- Cho trẻ gọi tên và nói một vài đặc điểm nổi bật của con như: đầu, mình, đuôi…nơi sống
- Cô giới thiệu tranh con voi, khỉ tương tự con chó
- Cho trẻ phân biệt con vật sống trong rừng, trong nhà
- Con chó sống ở đâu?
- Ngoài chó còn con vật gì sống trong nhà nữa?
- Con voi, khỉ là con vật sống ở đâu?
- Ngoài voi con còn biết con vật gì sống trong rừng nữa?
- Cô giáo dục trẻ không được đến gần những con vậy hung dữ
- Luyện tập
- Cô giới thiệu rổ tranh lô tô con chó, voi….Gợi hỏi trẻ tên gọi, nơi sống của từng con vật
- Cho mỗi trẻ chọn một rổ tranh con vật
- Trẻ chọn tranh theo yêu cầu của cô.
- Cô nhận xét, giáo dục trẻ
- Chơi “về đúng nhà”
- Cô giới thiệu tranh rừng cây, cái nhà, mũ chó, voi
- Cô giới thiệu trò chơi
- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi.
- Mổi trẻ chọn 1 mũ con vật và chọn nhà ( VD: cháu đội mũ voi thì về nhà voi)
- Trẻ thực hiện trò chơi 2-3 lần
- Cô quan sát trẻ thực hiện.
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
3. Kết thúc:
- Cô vừa cho các con phân biệt con gì?
- Giáo dục cháu không đến gần con vật to lớn và hung dữ nguy hiểm.
- Hát: “đi chơi”
- Trẻ hát
- Gà trống mèo con và cún con”
- Trong nhà
- Trẻ kể
* Trẻ chơi
* Trẻ quan sát
* Trẻ trả lời
* Trẻ đọc
* Trẻ trả lời
* Trẻ kể
* Trẻ lắng nghe
* Trẻ thực hiện
* Trẻ chơi
* Trẻ trả lời
-Trẻ lắng nghe
* Hát
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình: Nặn con giun
* Góc âm nhac: Hát múa bài đố bạn
* Góc phân vai: Bán thức ăn cho con vật trong sở thú
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ tư: 06/ 03 /2024
PHÁT TRIÊN TÌNH CẢM-KNXH
Tên hoạt động: Âm nhạc
ĐỐ BẠN
Trọng tâm: Dạy hát
Nghe hát: Ta đi vào rừng xanh
I. Yêu cầu :
* Kiến thức: Trẻ nhớ tên và hiểu nội dung bài hát “ Đố bạn”
* Kỵ năng: Trẻ hát được theo cô bài hát “ Đố bạn”.
* Thái độ: Cháu không đến gần con vật to lớn và hung dữ.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh con voi.
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Trò chơi: Em bé
- Con nhìn xem cô có gì nào ?
- Con voi sống ở đâu ?
- Voi ăn gì ?
- Ngoài con voi con còn biết con vật nào sống trong rừng nữa.
- Có bạn nào biết bài hát gì nói về con vật sống trong rừng hát cho cô và các bạn nghe nào?
2. Phát triển bài: Đố bạn ( Sưu tầm )
- Cô cũng biết bài hát nói về con vật sống trong rừng con lắng nghe cô hát
- Cô hát lần 1:
- Nội dung: Bài hát nói về các con vật sống trong rừng như con hươu sao, voi con, bác gấu đen và nói về hình dáng của các con vật đó.
- Cô hát lần 2.
- Tiến hành dạy cháu hát với nhiều hình thức .
- Lớp, Tổ nhóm ,cá nhân hát.
- Các bạn vừa hát bài hát gì ?
- Trẻ đọc theo cô: Đố bạn.
- Nghe hát:
- Cô giới thiệu bài hát: “ Ta đi vào rừng xanh”
- Cô hát lần 1:
- Tóm nội dung: Bài hát nói về vẻ đẹp của rừng xanh khi có những con vật đang hoạt động rất vui.
- Cô hát lần 2: Kết hợp múa minh hoạ
3. Kết thúc:
- Các bạn vừa hát bài hát gì ?
- Giáo dục cháu không đến gần con vật to lớn và hung dữ ( MT 15)
- Hát: Đố bạn
- Trẻ chơi
- Cháu trả lời
- Sống trong rừng
- Ăn mía
- Cháu kể
- Cá nhân cháu hát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ thực hiện
- Đố bạn
- Trẻ đọc lại theo cô
- Trẻ lắng nghe
- Cháu múa theo cô
- Đố bạn
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thư viện: xem tranh ảnh về các con vật sống trong rừng, hát đố bạn
* Góc phân vai: Bán thức ăn cho con vật
* Góc xây dựng: xây chuồng cho các con vật sống trong rừng (sở thú)
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ năm 07/ 03 /2024
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Tên hoạt động: Đồng dao
CON VOI
I. Yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ nhớ tên và hiểu nội dung bài đồng dao “ Con voi”. ( MT 27)
* Kỹ năng: Trẻ lắng nghe cô đọc và đọc theo cô.
* Thái độ: Cháu biết voi là động vật sống trong rừng.
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh minh hoạ bài thơ
III.Tiến hành :
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Hát: Đố bạn
- Trong bài hát có các con vật gì ?
- Những con vật đó sống ở đâu ?
- Bạn nào biết bài đồng dao nói về con voi đọc cho các bạn nghe nào?
2. Phát triển bài:
- Cô cũng biết bài đồng dao “ Con voi ” trong cuốn tuyển chọn bài hát của trẻ 24 – 36 tháng các con lắng nghe xem bài đồng dao nói về những con gì nhé!
- Cô đọc lần 1:
- Nội dung: Bài đồng dao nói về hình dáng và đặc điểm của con voi.
- Trò chơi: Em bé.
- Cho trẻ xem tranh
- Cô đọc lần 2 qua tranh
- Gỉai từ khó: Sau rốt: là sau cùng.
- Cho trẻ đọc lại từ khó
- Kể nốt là kể hết.
- Tiến hành dạy cháu đọc đồng dao.
- Lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc.
- Đàm thoại:
- Con vừa đọc bài đồng dao gì ?
- Cho trẻ đọc và đếm tên bài đồng dao qua băng từ
- Cái gì của con voi đi trước ?
- Hai chân trước thì thế nào ?
- Hai chân sau ra sau ?
- Cái đuôi ở đâu ?
3. Kết thúc:
Con vừa đọc bài đồng dao gì ?
- Giáo dục: Các bạn khi gặp các con vật to lớn thì không nên đến gần chúng và cần tránh ra xa
- Đọc: Con voi.
- Trẻ hát
- Hưu, voi, gấu
- Sống trong rừng
- 1-2 trẻ đọc
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Sau rốt
- kể nốt
- Trẻ thực hiện
- Con voi
- Con voi
- Cái vòi
- Đi trước
- Đi sau
- Đi sau rốt
- Con voi
- Trẻ thực hiện
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc tạo hình: Tô màu con thỏ, gấu…
* Góc Thư viện: Đọc đồng dao con voi
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây cảnh
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ sáu: 08/ 03 /2024
Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội.
TÊN HOẠT ĐỘNG: Tạo hình
TÔ MÀU CON MÈO
I Yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ biết cách cầm bút tô màu con mèo.
* Kỹ năng: Trẻ biết cách cầm bút và tô màu không lem ra ngoài .
* Thái độ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động .
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh vẽ tô màu con mèo.
- Tranh rỗng và bút màu
- Bài hát: Rửa mặt như mèo.
- Đồ dùng của trẻ: Tranh rỗng, bút màu
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Hát bài: Rửa mặt như mèo.
- Trò chuyện nội dung bài hát và về chủ đề.
- Chơi trốn cô đến phòng triển lãm tranh.
2. Phát triển bài
- Cô giới thiệu tranh vẽ tô màu những con mèo
- Bức tranh vẽ con gì ?
- Cá có màu gì ?
- Con cá cô tô màu có đẹp không?
- Giới thiệu tranh rỗng cho trẻ .
- Các con nhìn xem cô có tranh vẽ con gì?
+ con cá này có đẹp chưa? tại sao không đẹp?
- Bây giờ cô cháu mình cùng tô màu cho những con mèo này nhé !
Thực hành: Cô và cháu cùng làm
- Cô vừa làm vừa giải thích: Để tô màu cho những con cá này cô sẽ chọn bút màu vàng để tô. Khi tô cô cầm bút bằng tay phải và bằng 3 ngón tay, cô đặt bút vào phần rỗng của bứt tranh và tô kín không cho lem ra ngoài, khi tô tô từ trên xuống từ trái sang phải.
- Trẻ thực hiện cô quan sát nhắc nhở trẻ
- Trưng bày sản phẩm
- Cô nhận xét.
3. Kết thúc:
- Cô vừa dạy các con là gì?
- Gíao dục: nên ăn nhiều cá để cung cấp nhiều chất đạm.
- Hát: Đi chơi.
- Trẻ hát
- Trẻ thực hiện
- Trẻ quan sát
- Con mèo
- Màu vàng
- Dạ đẹp
- Trẻ quan sát
- Con mèo
- Dạ không vì chưa tô màu
- Trẻ thực hiện
- Trẻ vừa quan sát vừa lắng nghe
- Trẻ nhận xét
- Tô màu con mèo
- Trẻ hát
GIÁO DỤC VỆ SINH
TÊN HOẠT ĐỘNG: ĐI GIÀY ĐI GUỐC
I.Yêu cầu:
* Kiến thức: Cháu biết cách đi giày đi guốc.
* Kỹ năng: Cháu biết đi giày đi guốc để giữ đội chân được sạch đẹp.
* Thái độ: Cháu biết để giày guốc đúng nơi qui định.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Giày guốc cho cô và cháu.
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Cả lớp đọc thơ: Đi dép
- Đôi dép dùng để làm gì ?
- Nếu chân không được đi dép sẽ như thế nào ?
- Ngoài đôi dép con biết những đôi nào được chúng ta mang cho sạch chân
- Hôm nay cô sẽ dạy các con cách đi giầy và đi guốc cho đôi chân mình thêm sạch đẹp nhe.
2. Phát triển bài
- Cô làm mẫu lần 1:
- Cô làm mẫu lần 2: Khi đi giầy hay đi guốc phải đi đúng chiều, phải đặt chiều cong của bàn chân đúng với chiều cong của giầy ,guốc. Đi giầy phải cài dây giầy phía sau mắt cá của chân, đi guốc phải đặt chiều cong của guốc thẳng với ngón chân cái.
- Cháu thực hành
- Gọi 1 cháu lên đi thử cho lớp xem
- Trẻ thực hiện cô quan sát nhắc nhở.
- Cho 2 cháu thi đua.
3. Kết thúc:
- Cô vừa dạy các con làm gì?
- Gíao dục cháu thường xuyên mang giầy, guốc để giữ cho đôi chân được sạch đẹp và khi không đi thì nhớ để giầy guốc đúng nơi qui định.
- Hát: Đôi dép xinh
- Trẻ đọc thơ Đi dép
- Cháu trả lời
- Bị bẩn
- Cháu kể
- Trẻ quan sát
- Trẻ vừa quan sát vừa lắng nghe
- Trẻ đi
- Trẻ thực hiện
- Đi giày, đi guốc
- Trẻ hát.
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thư viện: Xem tranh ảnh về các con vật sống trong rừng, hát đố bạn
* Góc phân vai: Bán thức ăn cho con vật
* Góc xây dựng: Xây chuồng cho các con vật sống trong rừng (sở thú)
NHẬN XÉT CUÔI NGÀY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
KẾ HOẠCH TUẦN 4
NHỮNG CON VẬT BIẾT BAY
Từ 11/03 đến 15/03/2024
Tuần thứ
Thời điểm
Tuần 4
Thứ hai
11 /03/2024
Thứ ba
12/03/2023
Thứ tư
13/03/2024
Thứ năm
14/03/2024
Thứ sáu
15/03/2024
Đón trẻ
Chơi thể dục sáng
+ Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ của cháu .
+ Cho trẻ xem tranh chủ đề và đàm thoại nội dung tranh .
+ Ổn định lớp điểm danh
Chim non
+ Động tác 1: Chim vẫy cánh: 2 tay dang ngang vẫy vẫy.
+ Động tác 2 : Chim hót: 2 tay đưa lên miệng về 2 phía hót chíp chiu
+ Động tác 3: Chim tìm mồi: 2 tay chống hông ngó 2 bên và tìm mồi
Hoạt động học
PTTC
Bò chui qua cổng
PTNT(NBTN)
Quan sát con chim
PTTCKNXH
Dạy hát: Con chim non
PTNN
Cá và chim
PTTCKNXH
Nặn quả trứng
Hoạt động góc
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây cảnh
* Góc tạo hình: Nặn theo ý thích
* Góc thư viện: xem tranh ảnh về các con vật biết bay
* Góc âm nhac: hát múa theo chủ đề bài hát về con vật
* Góc phân vai: Bán trứng, bán thức ăn
Dạo chơi,
ngoài trời
HĐ có chủ đích: -Dạo chơi quanh sân trường.-TCVĐ mèo và chim sẻ.- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát bầu trời.-TCVĐ mèo đuổi chuột.- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát lớp học.-TCVĐ mèo và chim sẻ.- Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Dạo chơi quanh sân trường.TCVĐ.- Nu na nu nóng. -Chơi tự do
HĐ có chủ đích: -Quan sát lá cây.-TCVĐ mèo đuổi chuột.
-Chơi tự do
Vệ sinh ăn trưa ngủ trưa
+ Nhắc nhở trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Sắp xếp chổ ngủ giăng mùng cho trẻ ngủ
+ Trẻ ngủ dậy chải tóc gọn gàng.
Chơi hoạt động theo ý thích
Thổi bong bóng
Cáo và thỏ
Chơi nhà banh
Chuồn chuồn bay
Nhặt lá rơi
Trả trẻ
+ Trao đổi với phụ huynh về việc học của trẻ trong ngày
+ Tắm trẻ trả trẻ
THỂ DỤC SÁNG
Chim Non
+ Hô hấp: gà gáy
+Tư thế: đưa 2 tay khum trước miệng, vươn người về phía trước, bắt chước tiếng gà gáy “ ò ó o……o”
+ Động tác 1: Chim vẫy cánh: 2 tay dang ngang vẫy vẫy.
+ Động tác 2: Chim hót: 2 tay đưa lên miệng về 2 phía hót chíp chiu.
+ Động tác 3: Chim tìm mồi: 2 tay chống hông ngó 2 bên và tìm mồi
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thiên nhiên:
- Nội dung: chăm sóc cây cảnh
- Chuẩn bị: dụng cụ để tưới cây
- Cách chơi: cháu chơi hòa đồng cùng bạn cùng tưới cây
* Góc tạo hình:
- Nội dung: Nặn theo ý thích
- Chuẩn bị: đất nặn, bảng
- Cách chơi: cháu Nặn đồ chơi theo ý thích
* Góc thư viện:
- Nội dung: xem tranh ảnh các con vật
- Chuẩn bị: tranh
- Cách chơi:Trẻ thích vào góc để xem tranh ảnh về các con vật
* Góc âm nhạc:
- Nội dung: hát múa theo chủ đề
- Chuẩn bị: nhạc cụ
- Cách chơi: cháu ca hát những bài hát nói về các con vật
* Góc phân vai:
- Nội dung: Bán trứng, thức ăn
- Chuẩn bị: Trứng, thức ăn…
- Cách chơi: Cháu tự thỏa thuận vai chơi
Ngày dạy: Thứ hai: 11/03/2024
Lĩnh vực: phát triển thể chất
Tên hoạt động: BÒ CHUI QUA CỔNG
TCVĐ: Mèo Và Chim Sẻ
I. Yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ thực hiện thao tác bò chui qua cổng bằng hai bàn tay và hai cẳng chân ( MT 4)
* Kỹ năng: Trẻ phối hợp tay chân nhịp nhàng lưng thẳng, không cúi đầu, mắt nhìn thẳng về phía trước
* Giáo dục: cháu bò cẩn thận, không chen lấn xô đẩy bạn
II .Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô: Mũ mèo
+ Hai cổng, mỗi cổng cách trẻ 3m, cổng cao 0,5m, rộng 0,5m
* Đồ dùng của cháu: Mũ chim sẻ
III . Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Hát “Một con vịt”
- Con vừa hát bài gì?
- Vịt là con vật sống ở đâu?
* - Nhà cô có nuôi rất nhiều con vịt các con có thích đi xem không nào?
* 2.Phát triển bài:
* * Khởi động: Trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiểng chân ( EL 29)
“Phải khẻo mạnh thì mới đến cô được” vì nhà cô rất xa
- Chúng ta cùng tập thể dục cho khỏe nào
* Trọng động: BTPTC: Bài “ Tay Đẹp”
- ĐT1: Giấu tay: Đưa hai tay ra sau lưng
- Tay đẹp đâu: đưa hai tay ra trước
- ĐT 2: Đồng hồ kêu tích tắc: 2 tay nắm 2 tai nghiên trái nghiên phải
- ĐT 3: Hái hoa: ngồi xuống giả vờ hái hoa
- ĐT 4: bật tại chổ
* Vận động cơ bản: Bò Chui Qua Cổng
- Các con vừa tập thể dục để cơ thể được khỏe mạnh để đến nhà cô, bây giờ cô cháu mình cùng đi nhé
- Nhưng phía trước lại có 1 cái cổng mà nó lại thấp nữa chứ, chúng ta làm gì để qua được cổng giờ đây?
- Đúng rồi! chúng ta phải khéo léo bò qua cái cổng
đó thì mới đến nhà cô được?
- Giờ cô sẽ mời 1 bạn lên bò thử xem nào?
* Cô mời 1 trẻ lên làm mẫu
- Cô phân tích
* Đầu tiên con đặt 2 tay chống xuống sàn, 2 bàn chân duỗi ra, bắt đầu bò. khi bò kết hợp chân tay nhịp nhàng, đầu không cúi mắt nhìn thẳng về phía cổng khi đến cổng cúi đầu tiếp đến uống lưng để không chạm cổng, không làm đổ cổng. Bò qua cổng đứng lên và đi về ở cuối hàng
- Mời 2 cháu lên làm thử
- Cháu thực hiện: Lần lượt cho đến hết lớp
- Cô cho lớp tập 1-2 lần
- Cô quan sát sửa sai và động viên trẻ tậpư
- Cho 2 tổ thi đua
- Các con vừa thực hiện vận động gì?
- Các con học ngoan quá để thưởng cô cho các con chơi trò chơi nhé , khi chơi trò chơi xong cô dẫn các con về nhà cô nhé!
- Trò chơi vận động: "MÈO VÀ CHIM SẺ”
- Cô giải thích cách chơi: 1 Cô làm mèo đứng 1 góc lớp,1 cô khác làm chim mẹ các bạn làm chim con. Tổ chim sẻ là 1 vòng tròn .Các chú chim rời tổ miệng kêu"chíp...chíp...chíp..." vẩy cánh bay đi kiếm mồi. Khi mèo xuất hiện kêu "meo...meo..." thì các chú chim sẻ bay về tổ của mình. Ai bay chậm bị mèo bắt được phải ra ngoài 1 lần
3. Kết thúc:
- Cô vừa dạy các con làm gì?
- .Hồi tỉnh:
- Hôm nay các con học rất giỏi, chơi rất là ngoan. Cô khen cả lớp. giờ chúng ta cùng đi về nhà cô nhé!
- Một con vịt
- Trong nhà
- Dạ thích
- Trẻ đi vòng tròn
- Trẻ tập
- Dạ phải bò qua
- Cả lớp quan sát
- Cháu lên làm thử
- Lớp thực hiện
- Bò chui qua cổng
- Cả lớp cùng thực hiện
- Trẻ chơi trò chơi
- Bò chui qua cổng
- Đi vòng tròn hít thở sâu
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây cảnh
* Góc thư viện: xem tranh ảnh về các con vật biết bay
* Góc tạo hình: Tô màu quả trứng
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ ba: 12 tháng 03 năm 2024
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Tên hoạt động: MTXQ
QUAN SÁT CON CHIM
I.Yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ gọi tên và các bộ phận của con chim
* Kỹ năng: Trẻ biết nơi sống của con chim.
* Thái độ: Trẻ biết bảo vệ và yêu quý các loài chim.
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh con chim.
- Bài hát: Con chim non.
- Trò chơi: Chim bay cò bay
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài:
- Hát: Con chim non.
- Bài hát nói về con gì ?
- Con chim đậu ở đâu ?
2.Phát triển bài: Quan sát con chim.
- Trò chơi: Em bé.
- Cho trẻ xem: Tranh con chim
- Đây là con gì ?
- Lớp đọc “con chim”
- Cá nhân cháu đọc “ con chim”
- Con chim đang làm gì ?
- Chim có biết bay không?
- Cô cháu ta giả làm chim bay đi nào ?
- Cô gọi cháu lên chỉ lần lượt từng bộ phận của con chim như : đầu ,mắt ,mỏ ,chân ,cánh ,lông . và đặc câu hỏi đây là cái gì ? để làm gì ?
- Mỗi câu hỏi gọi cá nhân trẻ trả lời và cho lớp đọc lại
- Cô nói: Đây là con chim nó sống trên cành cây đây là đầu ,mỏ mắt chim. Còn đây là cánh chim cánh dùng để bay, chim được nuôi để làm cảnh.
- Ngoài con chim con còn biết thêm những con vật nào biết bay nữa ?
* Giáo dục chim giúp ta bắt sâu, chim được nuôi để làm cảnh khi nuôi chim chúng ta phải chăm sóc chúng.
- Trò chơi: Làm chim bay cò bay.
3. Kết thúc:
- Cô vừa cho các con làm quen con gì?
- Giáo dục: Trẻ biết bảo vệ và yêu quý các loài chim
- Hát đi chơi.
- Trẻ hát
- Con chim
- Trên cành
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ quan sát
- Con chim
- Trẻ thực hiện
- Con chim
- Hót
- Dạ biết
- Cho trẻ vẫy tay và nói chim bay.
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Cháu kể
- Trẻ chơi trỏ chơi
- Con chim
- Trẻ hát
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc phân vai: Bán thức ăn cho chim
* Góc thư viện: xem tranh ảnh, kể chuyện cá và chim
* Góc âm nhạc: Hát con chim non
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ tư: 13 tháng 03 năm 2024
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KĨ NĂNG XÃ HỘI
Tên hoạt động: Âm nhạc
CON CHIM NON
TT: Dạy hát
NH: Chim vành khuyên
I.Yêu cầu:
* Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài hát và hiểu nội dung bài hát “ Con chim non” .
* Kỹ năng: Trẻ hát được theo cô bài hát“ Con chim non”
* Thái độ: trẻ yêu quý các loài vật.
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Trống lắc, máy, đĩa nhạc.
- Tranh con chim ( có tiếng chim hót)
III.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1 .Giới thiệu bài:
- Cô trò chuyện với trẻ về những con vật biết bay .
- Cho trẻ xem tranh con chim.
Tranh vẽ con gì ?
- Cô cho trẻ nghe tiếng chim hót. Con chim nó hót như thế nào ? ( MT 16)
- Cô cho cháu bắt chước tiếng chim hót
- Cô mở nhạc có lời cho trẻ nghe và đón tên bài hát
- Mời trẻ thuộc đứng lên hát
2. Phát triển bài:
- Cô giới thiệu bài hát “Con chim non” nhạc và lời của Lý Trọng.
- Cô hát lần 1:
* Nội dung: Bài hát nói về con chim non nó đậu trên cành cây nó hót véo von rất là vui .
- Con chim nó hót như thế nào ?
- Cô hát lần 2.
- Tiến hành dạy trẻ hát:
- Cả lớp hát, nhóm, cá nhân hát.
- Các bạn vừa hát bài hát gì ?
- Giaó dục trẻ yêu quý và bảo vệ các loài chim
- Nghe hát:
- Cô hát cháu nghe bài hát: Chim vành khuyên.
- Cô hát lần 1:
* Nội dung: Bài hát nòi về con chim vành khuyên thật ngoan và lễ phép biết chào hỏi tất mọi người.
- Cô hát lần 2: kết hợp múa minh hoạ.
3.Kết thúc:
- Cô vừa dạy các con hát bài gì?
- Giáo dục cháu yêu quí các loài chim
- Hát: Con chim non.
- Cùng trò chuyện
- Trẻ quan sát
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe và trả lời
- Trẻ bắt chước tiếng chim hót
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Con chim non hót véo von
- Trẻ lắng nghe
- Con chim non.
- Trẻ quan sát
- Con chim non
- Trẻ lăng nghe
- Trẻ hát
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
* Góc âm nhac: hát múa theo chủ đề bài hát về con vật
* Góc thư viện: Kể chuyện cá và chim
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ năm: 14/03/2024
Lĩnh vực: PHÁTTRIỂN NGÔN NGỮ
Tên hoạt động: Kể chuyện
CÁ VÀ CHIM
I/ Yêu Cầu:
* Kiến thức: Trẻ hiểu chuyện, biết tên chuyện và các nhân vật trong chuyện ( MT 25)
* Kỹ năng: Trả lời được các câu hỏi đàm thoại
* Thái độ: Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện và kể chuyện cùng cô
II/ Chuẩn Bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh truyện
- Mô hình rối
- Máy nghe nhạc
III/ Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1.Giới thiệu bài
- Mở nhạc “con chim non” cô và cháu cùng múa minh họa
- Con vừa hát bài hát nói về con gì?
- Con chim đậu ở đâu?
- Chim có biết bay không ?
- Ngoài ra chim còn biết làm gì nữa?
- Vậy con lắng nghe xem chim còn biết làm gì nửa nhe!(cô cho cháu nghe tiếng chim hót)
- Chim còn biết làm gì nữa?
- Các con cùng làm những chú chim nhỏ bay đi cùng cô.
- Các con nhìn xem mô hình cô có gì?
- Con chim có màu gì?
- Con cá có màu gì?
- Lá cây có màu gì?
- Có bạn nào nhớ tên câu chuyện gì nói về bạn chim kể cô nghe nào?
2.Phát triển bài:
- Cô cũng biết câu chuyện nói về bạn chim con lắng nghe xem chim làm gì nhé!
- Cô kể lần 1 xem rối
-Tóm tắt nội dung câu chuyện
- Các con cũng vậy bạn chung lớp, mình chơi phải
hòa đồng và không được đánh nhau với bạn.
- Bây giờ cô cháu ta cùng làm cá vàng bơi đi tìm
chú chim kết bạn nhé!
- Cô kề lần 2 xem tranh
- Câu hỏi đàm thoại:
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Cháu đọc “Cá và chim”
- Trong câu chuyện có ai?
- Cá bơi ở đâu ?
- Chim bay ở đâu?
- Bạn cá rủ bạn chim đi đâu?
- Bạn chim nói gì với bạn cá ?
- Cô cho trẻ giả giọng
- Tại sao cá không rủ chim cùng đi chơi được?
- Nếu chim xuống nước thì sao?
- Kể lại truyện: Cô mời 1vài cháu lên kể lại truyện cùng cô
3. Kết thúc:
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Giáo dục trẻ: về nhà kể chuyện lại cho ông bà ,cha mẹ nghe, chơi với bạn phải đoàn kết giúp đở bạn, khi bạn ngã phải nâng bạn dậy, có đồ chơi phải chia cho bạn cùng chơi
- Cô mời các bạn làm chim đi rủ cá cùng đi chơi nhé!(cô mở nhạc) “Chim mẹ chim con”./.
- Trẻ thực hiện
- Con chim non
- Trên cành cây
- Dạ biết bay
- Cháu lắng nghe
- Chim biết hót.
- Trẻ quan sát
- Màu xanh
- Màu vàng
- Màu xanh
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Cá và chim
- Trẻ thực hiện
- Bạn cá và bạn chim
- Cá bơi dưới nước
- Chim bay trên trời
- Đi chơi
- Ơi bạn cá ơi chim không biết bơi chim có đôi cánh chim bay trên trời (giả giọng)
- Chim không biết bơi
- Chết
- Cá nhân trẻ kể
- Cá và chim
- Trẻ cùng đi với cô
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc phân vai: Bán trứng chim
* Góc tạo hình: Nặn theo ý thích
* Góc thư viện: xem tranh ảnh, đọc thơ, kể chuyện
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: Thứ sáu: 15/03/2024
Lĩnh vực: TCKNXH
Tên hoạt động: Tạo hình
NẶN QUẢ TRỨNG
I.Yêu cầu:
* Kiến thức: Cháu biết cách nặn được quả trứng
* Kỹ năng: Cháu biết dùng kỹ năng nhào đất và xoay tròn
* Thái độ:Cháu thực hiện hoà đồng cùng bạn , nặn xong cháu biết cất đồ chơi vào nơi qui định .Khi rửa tay phải biết mở vòi nước nhỏ lại để tiết kiệm nước
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Quả trứng thật ,Mẫu cô vừa nặn.
- Đất nặn, bảng
- Đồ dùng của cháu: Đất nặn, bảng
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của cháu
1. Giới thiệu bài:
- Cô và cháu hát bài: “quả”.
- Trong bài hát có quả gì?
- Con có ăn quả trứng chưa?
- Quả trứng ăn có ngon không?
- Đúng rồi quả trứng ăn rất ngon và bổ con nên ăn nhiều trứng có lợi cho sức khẻo
2. Phát triển bài:
- Trời tối –trời sáng
- Cô cho cháu xem quả trứng thật
Các con nhìn xem cô có gì?
- Quả trứng có dạng hình gì?
- Quả trứng này có ăn được không?
- Làm gì trước khi ăn?
- Cô nói: quả trứng muốn ăn thì luộc chín mới ăn được nhé!
- Các con nhìn xem cô vừa nặn được gì nào?
- Qủa trứng có màu gì?
Quả trứng này có ăn được không? Vì sao?
- Cô nói quả trứng này làm bằng đất nặn nên không ăn được
- Hôm nay cô dạy lớp mình nặn quả trứng nhé..
2.Phát triển bài:
- Cô làm mẫu lần 1
- Lần 2 cô cháu cùng làm
- Cô vừa làm vừa dùng ngôn ngữ để trẻ lắng nghe và làm cùng cô
- Cô quan sát theo dõi và nhắc nhở trẻ
- Con đang làm gì ?
- Trẻ nói theo cô: nặn quả trứng
- Trưng bày sản phẩm
- Cô nhận xét.
3. Kết thúc:
- Cô vừa dạy các con nặn gì?
- Gíao dục cháu khi thực hiện xong biết giúp cô thu dọn đồ dùng vào nơi qui định và khi chơi phải chơi hòa đồng cùng bạn. Chơi xong rửa tay bằng xà phòng
- Trò chơi: Uống nước
- Trẻ hát
- Cháu kể quả khế, quả trứng
- Dạ có
- Dạ ngon
- Trẻ thực hiện
- Quả trứng
- Hình tròn
- Dạ được
- Nấu chín
- Quả trứng
- Màu đỏ
- Dạ không? Bằng đất nặn
- Trẻ quan sát
- Trẻ thực hiện
- Nặn quả trứng
- Trẻ nhận xét
- Nặn quả trứng
- Trẻ chơi trò chơi
HOẠT ĐỘNG GÓC
* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây cảnh
* Góc thư viện: xem tranh ảnh về các con vật biết bay
* Góc tạo hình: Tô màu quả trứng
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nhận xét của tổ trưởng Giáo viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Oanh Trần Thị Ngọc Phương





Để lại một bình luận