Trang Chủ Đăng ký Đăng nhập Upload Liên hệ
Giáo Án Mầm Non
Giáo Án Mầm Non
  • Trang Chủ
  • Nhà Trẻ
  • Khối Mầm
  • Khối Chồi
  • Khối Lá
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Video Dạy Giỏi
  • Giáo Án VIP
Trang chủ / Khối Chồi / Khởi đầu năm học mới rực rỡ: Kế hoạch hoạt động chi tiết cho lớp mẫu giáo Nhỡ

Khởi đầu năm học mới rực rỡ: Kế hoạch hoạt động chi tiết cho lớp mẫu giáo Nhỡ

Khối Chồi
📅 27/08/2026   |   ◉ 0 bình luận
Xem trước
Đang tải bản xem trước...
docxDOCX0 trang4⬇ 0
Tài liệu được chia sẻ miễn phí ❤️
Mời mình một cốc cà phê
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Khởi đầu năm học mới rực rỡ: Kế hoạch hoạt động chi tiết cho lớp mẫu giáo Nhỡ”, để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
docxKhoi-dau-nam-hoc-moi-ruc-ro-Ke-hoach-hoat-dong-chi-tiet-cho-lop-mau-giao-Nho.docx
Chuyên mục: Khối Chồi

Bài viết liên quan

Giáo Án Mầm Non 4–5 Tuổi: Làm Quen Chữ Cái g, yGiáo án âm nhạc 4-5 tuổi: Chủ đề Nghề nghiệp – Dạy hát “Lớn lên cháu lái máy cày”Giáo án hoạt động tập thể 4-5 tuổi: Dân vũ “Bé vui giao thông”.Giáo án dự thi Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố: LQVT – Nhận biết ý nghĩa các con số trong cuộc sống – trẻ 4-5 tuổiGiáo án dự thi Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố: LQVT – Nhận biết ý nghĩa các con số trong cuộc sống – trẻ 4-5 tuổi
Nội dung tài liệu:

\
UBND XÃ
TRƯỜNG MG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
Lớp mẫu giáo Nhỡ 3 (4-5 tuổi)
Căn cứ vào Chương trình giáo dục Mầm Non ban hành theo Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.
Căn cứ Kế hoạch năm học và Kế hoạch phát triển nhà trường năm học 2025-2026 với chủ đề “ kỷ cương- sáng tạo- đột phá- phát triển”.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường và đặc điểm phát triển của trẻ lớp Nhỡ 3 tại trường Mẫu giáo
Lớp Nhỡ 3 xây dựng Kế hoạch giáo dục cho năm học 2025- 2026 dựa trên mục tiêu Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 4-5 tuổi.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô nhóm, lớp
- Sỉ số lớp 30: Năm học 2025- 2026, nhà trường giao chỉ tiêu huy động trẻ ra lớp là 30 trẻ.
Hiện nay đã huy động được 30 trẻ (Đạt 100 % so với chỉ tiêu giao).
+ Nam: 15
+ Nữ: 15
- Giáo viên chủ nhiệm:
- Đăng ký danh hiệu thi đua:
+ Cô: Lao động tiên tiến
2. Thuận lợi
- Phòng học sạch thoáng mát, sạch sẽ.
- Cơ sở vật chất khá đầy đủ, bàn ghế đúng quy cách. Được trang bị nguyên vật liệu, học phẩm và đồ dùng phục vụ công tác bán trú.
- Hai giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, yêu nghề mến trẻ, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.
-Trẻ ham thích đến lớp, ham học hỏi, khám phá.
- Nhà trường quan tâm, trang bị đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng theo quy định, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Phụ huynh hiểu và quan tâm lớp và ủng hộ nhiệt tình đến các hoạt động của lớp, thuận lợi trong việc chăm sóc và nuôi dạy cháu tốt.
3. Khó khăn
- Một số trẻ đi học khá trễ gây khó khăn cho giáo viên trong việc ổn định lớp theo nề nếp, sinh hoạt chung.
- Thể trạng các cháu trong lớp chưa đồng đều. Một số cháu còn khó ăn,
không ăn được thịt, chưa tự giác xúc ăn.
- Một số cháu còn rụt rè, chưa mạnh dạn trong giao tiếp, ngôn ngữ phát âm chưa rõ.
- Nhận thức các cháu không đồng đều nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
- Lớp có một số cháu còn hiếu động.
- Giáo viên còn một số vướng mắc trong thực hiện các dự án và các hoạt động giáo dục theo chương trình chuyên môn đổi mới.
Từ những thuận lợi và khó khăn trên tôi đã xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục mầm non cho lớp mẫu giáo Nhỡ 3 như sau:
II. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 4-5 TUỔI
1. Mục tiêu giáo dục
Chương trình giáo dục trẻ 4-5 tuổi nhằm giúp trẻ từ 4-5 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học, hợp tác nhóm, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời cho trẻ.
a. Phát triển thể chất
- Khoẻ mạnh, phát triển hài hoà, cân đối theo lứa tuổi.
- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
- Phát triển củng cố sự tự lập qua việc chăm sóc bản thân: Chuẩn bị thức ăn cùng giáo viên, thực hành tại góc chơi phân vai; thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.
b. Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh. Khám phá, trải nghiệm các giác quan và phát triển các giác quan.
- Có khả năng quan sát, so sánh, tư duy logic và ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng nhiều cách khác nhau: Lời nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
c. Phát triển ngôn ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày. Sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo qua nhiều phương thức giao tiếp.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kĩ năng ban đầu về tiền đọc, tiền viết.
d. Phát triển kỹ năng, tình cảm xã hội
- Có ý thức về bản thân. Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực, sáng tạo, hợp tác,làm việc nhóm...
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. Phát triển và củng cố sự tự lập, kỹ năng sống hàng ngày: Chăm sóc bản thân và quan tâm, chia sẻ với mọi người; yêu thương chăm sóc môi trường.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
d. Phát triển thẩm mĩ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo thông qua các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái hay, cái đẹp trong làn điệu dân ca quê hương.
- Khám phá, trải nghiệm nhiều phương tiện nghệ thuật và thể hiện bản thân thông qua phương tiện nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình, vận động và nhảy múa)
III. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và những kĩ năng sống tích cực
Thời gian
Hoạt động
80 - 90 phút
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
30 - 40 phút
Học
40 - 50 phút
Chơi, hoạt động ở các góc
30 - 40 phút
Chơi ngoài trời
60 - 70 phút
Ăn bữa chính
140 - 150 phút
Ngủ
20 - 30 phút
Ăn bữa phụ
70 - 80 phút
Chơi, hoạt động theo ý thích
60 - 70 phút
Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

IV. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 15% đến 25% năng lượng cả ngày
+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 lít – 2,0 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa
- Một số yêu cầu khi tổ chức giờ ăn
* Khu vực ăn
- Khu vực ăn phải thoáng đãng, sạch sẽ. Tránh tổ chức ăn tại khu vực gần nhà vệ sinh cống rãnh thoát nước, khu vực bị ô nhiễm.
- Có đủ bàn, ghế cho trẻ. Tuyệt đối không để trẻ đứng hoặc ngồi ăn ở dưới đất.
- Bàn ghế sắp xếp hợp lý để giáo viên dễ quan sát trẻ trong khi ăn.
- Bàn, ghế phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi tổ chức ăn.
- Chuẩn bị bàn riêng để chia thức ăn. Bàn nên kê tại vị trí hợp lý, nơi trẻ ít đi lại.
* Đồ dùng phục vụ bữa ăn
- Có đủ bát, thìa cho mỗi trẻ. Nên chuẩn bị dư số bát, thìa so với số trẻ để đề phòng trẻ làm rơi.
- Có đủ cốc uống nước riêng cho mỗi trẻ.
- Đồ dùng ăn, uống của trẻ đảm bảo vệ sinh. Nên sấy tiệt trùng bát, thìa của trẻ trướckhi ăn.
- Có dụng cụ chia thức ăn cho trẻ. - Có khăn riêng cho mỗi trẻ.
* Vệ sinh, đảm bảo an toàn
- Trước khi chia thức ăn và cho trẻ ăn, giáo viên cần rửa tay bằng xà phòng theo đúng quy trình các bước rửa tay.
- Trẻ được lau mặt, rửa tay trước khi ăn.
- Nên nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi ngồi vào bàn ăn.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong khi ăn - Có các biện pháp phòng tránh hóc, sặc cho trẻ.
* Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục vụ
- Trong quá trình tổ chức giờ ăn của trẻ, giáo viên cần quan tâm lồng ghép các nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục vụ cho trẻ phù hợp với từng độ tuổi. Ví dụ: giới thiệu món ăn, tác dụng của thức ăn để tạo hứng thú cho trẻ trong bữa ăn, tập thói quen cầm cốc uống nước, tự xúc ăn, tự lấy nước uống, sắp xếp bàn ăn, rửa tay trước khi ăn,...
- Giáo viên động viên, khích lệ trẻ làm các công việc nhẹ nhàng, vừa sức, phù hợp với độ tuổi của trẻ.
- Trong quá trình trẻ tự phục vụ, giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ để phòng tránh các nguy cơ mất an toàn và khen ngợi khi trẻ hoàn thành công việc.
* Tổ chức giờ ăn
- Trước khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ tự kê xếp bàn ghế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, mỗi bàn có thể sắp xếp 4 đến 6 ghế, sao cho có lối đi quanh bàn dễ dàng.
+ Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng theo đúng quy trình các bước rửa tay trước khi ăn.
+ Hướng dẫn trẻ chuẩn bị khăn mặt sạch cho trẻ. Nên dùng khăn ẩm và đặt vào đĩa để trẻ tự lau tay khi cần.
+ Giáo viên cùng trẻ chia cơm và thực ăn cho các bạn, Nên chia dư thêm một suất ăn để dự phòng khi trẻ muôn ăn thêm hoặc trẻ đánh đổ cơm hay thức ăn.
+ Tạo hứng thú cho bữa ăn.
+ Giới thiệu món ăn.
- Cùng trẻ trò chuyện về các món ăn, cách chế biến thức ăn, lợi ích khi ăn đủ chất dinh dưỡng
- Trong khi ăn.
+ Giáo viên tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ trong khi ăn, nói năng dịu dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất.
+ Nhắc trẻ thực hiện những hành vì văn minh trong ăn uống như:
+ Ngồi ngay ngắn khi ăn;
+ Ăn gọn gàng, không rơi vãi;
+ Nhai nhỏ nhẹ không gây tiếng ồn, nhai kỹ
+ Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn
+ Không bốc thức ăn
+ Không tranh giành đồ ăn...
+ Giáo viên cùng trẻ nói chuyện về các món ăn, lợi ích của từng nhóm thực phẩm có trong món ăn, một số bệnh lý ở trẻ liên quan đến thói quen không tốt trong ăn uống (Suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, ngộ độc thực phẩm, sâu răng).
- Khi có nữa số trẻ trong lớp ăn xong, nên phân công giáo viên quản lý trẻ, giáo viên còn lại tiếp tục động viên trẻ ăn hết suất
+ Đối với trẻ ăn chậm: Giáo viên động viên, khuyến khích trẻ ăn nhanh, ăn hết suất.
+ Khi đang ăn, nếu trẻ đi vệ sinh cân nhắc trẻ rữa sạch tay
- Sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa gọn gàng cách đồ dùng đúng nơi quy định sau khi ăn xong
+ Nhắc trẻ rửa mặt rửa tay uống nước súc miệng sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ cùng giáo viên lau bàn, cất ghế vệ sinh, vệ sinh khu vực ăn.
+ Nhắc trẻ không chạy nhảy sau khi ăn.
* Tổ chức ngủ
- Tổ chức cho trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa (khoảng 150 phút)
* Chuẩn bị cho trẻ ngủ
- Phòng ngủ cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, phòng ngủ được bố trí riêng hoặc sử dụng chung với phòng sinh hoạt chung.
- Khi trẻ ngủ nên giảm ánh sáng của phòng bằng cách đóng bớt cửa sổ, kéo rèm, tắt bớt điện.
- Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn nhà.
- Phòng ngủ phải được trang bị đầy đủ đệm, chiếu, tủ hoặc giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ khi ngủ (chăn, gối, màn,...). Thường xuyên giặt, phơi chăn, gối, chiếu, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo.
- Không để đồ dùng, đồ chơi gần chỗ trẻ ngủ.
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ. Mùa đông có thể cởi bớt áo khoác, khăn quàng, mủ cho trẻ.
- Ở tuổi này, nên rèn cho trẻ thói quen nề nếp sinh hoạt bằng cách hướng dẫn trẻ cùng chuẩn bị chỗ ngủ, tự giác năm ngủ không nói chuyện riêng, không chơi đồ chơi trong khi ngủ.
- Đối với những trẻ khó ngủ, ngủ ít hoặc những trẻ mới đến lớp chưa quen giấc ngủ trưa, giáo viên cần có biện pháp chăm sóc riêng để không ảnh hưởng đến giấc ngủ của những trẻ khác.
* Chăm sóc khi trẻ ngủ
- Trong thời gian trẻ ngủ, cần có người trực trong phòng để quan sát, phát hiện và xử trí kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ, tránh cười, nói to, gây tiếng động mạnh làm trẻ giật mình.
- Sửa tư thế nằm cho trẻ, kéo chăn hoặc kéo quần áo khi trẻ bị hở bụng, hở lưng.
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc, cần vỗ về để trẻ ngủ tiếp. Nếu trẻ không ngủ, đưa trẻ sang phòng khác để chơi, tránh làm ảnh hưởng đến các trẻ khác. Phân công người trông coi trẻ thức.
* Chăm sóc khi trẻ thức dậy
- Cần cho trẻ ngủ đủ giấc theo nhu cầu của từng độ tuổi, Đánh thức trẻ dậy từ từ, tránh đột ngột.
- Trẻ nào thức trước, giáo viên cho dậy trước. Không nên đánh thức đồng loạt vì trẻ không ngủ đủ giấc dễ cáu kỉnh, mệt mỏi.
- Hướng dẫn trẻ tự làm một số việc vừa sức như cất gối, xếp chăn chiếu.
- Sau khi trẻ tỉnh táo, nhắc trẻ đi vệ sinh, có thể chuyển dần sang hoạt động khác bằng cách âu yếm trò chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài hát. Sau đó, cho trẻ ăn. bữa phụ chiều.
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
a. Dự kiến các chủ đề và khung thời gian năm học 2025-2026
Khối Mẫu giáo Nhỡ (4-5 tuổi): 9 chủ đề
Tuần
Thời gian cụ thể
Chủ đề
Chủ đề nhánh
1
28/8/2025-29/8/2025

Trường mầm non
Lễ hội Tết trung thu
Tựu trường ổn định nề nếp
2
03/9/2025-05/9/2025
Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức khai giảng vào ngày 5/9
3
08/9/2025-12/9/2025
Trường MG thân yêu
4
15/9/2025-19/9/2025
Lớp Nhỡ 3 thân yêu
5

22/9/2025-26/9/2025
Đồ chơi của lớp
6
29/9/2025-03/10/2025
Vui hội trung thu
7
06/10/2025-10/10/2025
BẢN THÂN

GIA ĐÌNH
Lễ hội
(Ngày nhà giáo VN20/11)

Nghề nghiệp
(Lồng ghép QĐNDVN)
Bé là ai
8
13/10/2025-17/10/2025
Cơ thể đáng yêu của bé
9
20/10/2025-24/10/2025
Các giác quan của bé
10
27/10/2025-31/10/2025
Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
11
03/11/2025-07/11/2025
Gia đình của bé
12
10/11/2025-14/11/2025
Ngôi nhà yêu thương
13
17/11/2025-21/11/2025
Bé yêu cô giáo
14
24/11/2025-28/11/2025
Đồ dùng trong gia đình
15
01/12/2025-05/12/2025
Nghề nông
16
08/12/2025-12/12/2025
Nghề xây dựng
17
15/12/2025-19/12/2025
Bé yêu chú bộ đội
18
22/12/2025-26/12/2025

Giao thông

Thế giới thực vật
Tết và mùa xuân
Phương tiện giao thông
19
29/12/2025-02/01/2026
Phương tiện giao thông đường bộ
20
05/01/2026-09/01/2026
Luật giao thông
21
12/01/2026-16/01/2026
Sự phát triển của cây
22
19/01/2026-23/01/2026
Một số loại rau
23
26/01/2026-30/01/2026
Một số loại quả
24
02/02/2026-06/02/2026
Mùa xuân của bé
25
09/02/2026-13/02/2026
Tết Nguyên Đán
26
16/02/2026-20/02/2026
Lễ hội: Bé và mùa xuân
Nghỉ tết nguyên đán (27/12- hết ngày mồng 6/ giêng ÂL)
Ổn định sau tết
27
23/02/2026-27/02/2026
28
02/3-06/3-2026
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Lễ hội (Ngày hội của bà, mẹ và cô giáo)
Sự kiện( Ngày giải phóng thành phố)
Ngày hội 8/3
29
09/3-13/3-2026
Động vật nuôi trong nhà+ động vật sống trong rừng
30
16/ 3-20/3-2026
Động vật sống dưới nước+ côn trùng
31
23/3- 27/3-2026
Đà Nẵng em yêu
(Giải phóng TP Đà Nẵng)
32
30/3-03/4-2026
NƯỚC – HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Nước
33
06/4/-10/4-2026
Không khí quanh bé
34
13/4-17/4-2026

Hiện tượng tự nhiên
35
20/4-24/4-2026
Bốn mùa
36
27/4-01/5-2026
Quê hương
- Bác Hồ
Quê hương của bé
37
04/5-08/5-2026
Đất nước Việt Nam diệu kỳ
38
11/5-15/5-2026
Mừng sinh nhật Bác
39
18/5-22/5-2026
Quốc tế thiếu nhi
40

25/5-29/5-2026

Hoàn thành kế hoạch năm học
Tổ chức lễ ra trường –
Tổng kết năm học
b) Giáo dục
Nội dung giáo dục lớp Mẫu giáo Nhỡ 1 (4 - 5 tuổi)
TIÊU CHÍ
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
1.Giáo dục phát triển thể chất
a.Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

1
- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Ăn uống đầy đủ các chất.
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khỏe mạnh.
- Có chế độ luyện tập phù hợp lứa tuổi

2
- Trẻ biết một số món ăn và thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. Biết một số thực phẩm cùng nhóm
- Một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm trên tháp dinh dưỡng (thịt, cá, trứng, sữa..có nhiều chất đạm. Rau, quả chín có nhiều vitamin. Gạo, nếp, sắn, ngô, khoai..cho nhiều tinh bột. Dầu mỡ, lạc, phomai... cung cấp chất béo).

3
- Trẻ nói tên được một số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản
- Các dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn : rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo

4
- Trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.
- Các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất (Cao lớn, khỏe mạnh, thông minh, sáng mắt…).

5
- Trẻ nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật.
- Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì....).

6
- Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở

-Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau tay, đánh răng
-Tập đánh răng, lau mặt.
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
- Tự thay quần áo ướt khi bẩn.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Trẻ tư cất đồ dùng cá nhân gọn gàng ngăn nắp
7
- Trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn
- Tự xúc cơm ăn, lấy nước uống( sử dụng thìa, muỗng, ly gọn gàng, đúng cách)
8

- Có một số hành vi, tốt trong ăn uống, trong vệ sinh phòng bệnh khi được nhắc nhở

-Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ
-Chấp nhận ăn rau và nhiều loại thức ăn khác nhau,…
-Không uống nước lã
-Vệ sinh răng miệng, đội mủ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, đi giày khi đi học
-Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt…
-Bỏ rác đúng nơi quy định
9
- Trẻ nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng... là nguy hiểm, không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch (Dao, kéo, vật nhọn…).
- Nhận ra những nơi như hồ, ao, sông suối, bể chứa là nơi nguy hiểm không đến gần
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm (Xô đẩy, chen lấn khi lên xuống cầu thang; đánh nhau…)
- Không cười đùa khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt
- Không tự lấy thuốc uống; không ăn đồ ôi thiu, không ăn lá, quả lạ
- Không tự ý ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.
10
Nhận ra 1 số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ
- Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, té chảy máu, có người rơi xuống nước.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc: Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.
- Trẻ biết số điện thoại khẩn cấp 113, 114, 115 để gọi khi cần giúp đỡ hoặc gọi cho người lớn.
b. Giáo dục phát triển vận động
11
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
+ Hô hấp: hít vào, thở ra.
+ Tay:
- Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
- Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).
+ Lưng, bụng, lườn:
- Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
- Quay sang trái, sang phải.
- Nghiêng người sang trái, sang phải.
+ Chân:
- Nhún chân.
- Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
- Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.
12
- Trẻ có khả năng giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiên vận động đi, chạy

- Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ sẵn trên sàn.
- Đi bằng gót chân, đi khụy gối, đi lùi.
- Bật liên tục về phía trước.
- Bật xa 35 – 40cm.
- Bật – nhảy từ trên cao xuống (cao 30 – 35cm).
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
- Bật qua vật cản cao 10 – 15cm.
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
- Trèo lên xuống 5 gióng thang.
- Nhảy lò cò

13
- Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo trong vận động bò, trườn, trèo.

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 – 4m.
- Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m.
- Trườn theo hướng thẳng.
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
- Trèo lên, xuống 5 gióng thang.

14
- Trẻ biết phối hợp tay, mắt trong vận động tung/đập/ném, bắt bóng

- Tung bóng lên cao và bắt.
- Tung bắt bóng với người đối diện.
- Đập và bắt bóng tại chỗ
- Ném xa bằng 2 tay, 1 tay
- Ném trúng đích bằng 1 tay (ném trúng đích nằm ngang, ném trúng đích thẳng đứng)
- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

15
- Trẻ biết dung sức mạnh để thực hiện vận động bật, nhảy.

- Bật liên tục về phía trước.
- Bật xa 35- 40cm
- Bật –nhảy từ trên cao xuống (cao 30-35cm)
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
- Bật qua vật cản cao 10- 15cm.
- Nhảy lò cò 3m.

16

- Trẻ thực hiện được các cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt trong 1 số hoạt động: nặn, gấp, miết giấy; lắp ghép hình, xé, cắt dán, vẽ, tô màu. Trẻ thực hiện các kỹ năng cài, cởi cúc, xâu, buộc dây, tết sợi đôi.
- Vo, xoay, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ấn ngón tay, gắn, nối…
- Gấp giấy ( Gấp qua, gấp lại để tạo thành cái quạt…)
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng tạo thành các con vật, đồ dùng, đồ chơi…
- Vẽ, tô màu theo yêu cầu của cô để tạo thành sản phẩm tạo hình.
- Cài, cởi cúc áo, xâu chuỗi, xâu hạt, buộc dây.
2. Giáo dục phát triển nhận thức

17
- Trẻ biết khám phá các bộ phận của cơ thể con người
- Tên gọi, vị trí của các giác quan và các bộ phận cơ thể người (Mắt, mũi, miệng, chân, tay, bụng, cổ, tóc)

18
- Trẻ biết được chức năng của các giác quan và bộ phận trong cơ thể.
- Chức năng, các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể con người (Tai để nghe; miệng để ăn uống, nói; tai để nghe; mắt để nhìn…)

19
- Trẻ nhận biết một số đặc điểm giống nhau và khác nhau của bản thân với người gần gũi.
- Giới tính, sở thích, vóc dáng, trang phục của bé với bạn.
- Năng khiếu của bé và bạn

20

- Trẻ biết đặc điểm, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi và biết so sánh sự giống và khác nhau của đồ dùng, đồ chơi.
- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dụng, đồ chơi (Bàn ghế, tủ, giường, búp bê, xe…)
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo và cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2- 3 đồ dùng, đồ chơi (Bàn, ghế, tủ....)
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu.

21

- Trẻ biết đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông, phân loại theo 1-2 dấu hiệu.
- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông (Đường bộ, thủy, hàng không) và phân loại theo 1-2 dấu hiệu.

22
- Trẻ nhận biết một số đặc điểm nổi bật và lợi ích của con vật, cây, hoa quả, con vật gần gũi, trẻ biết chăm sóc, bảo vệ con vật, cây cối.
- Đặc điểm bên ngoài của con vật sống trong nhà; sống trong rừng; cây, hoa, quả gần gũi ích lợi và tác hại của con vật, cây hoa quả đối với con người.
- Cách chăm sóc, bảo vệ con vật (Làm chuồng cho ở, cho ăn, tắm rửa…), cây (Bón phân, nhổ cỏ, nhặt lá vàng, lau lá…).

23
- Trẻ biết quan sát, so sánh sự giống và khác nhau, phân loại theo 1-2 dấu hiệu.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật, đồ dùng đồ chơi theo 1 -2 dấu hiệu
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 con vật (Chó với mèo), cây (Rau muống với rau mồng tơi), hoa (Hoa hồng với hoa cúc), quả (Quả cam với quả chuối), PTGT (xe máy và ô tô)…

24
- Trẻ biết được một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến con người. Trẻ nhận biết được ban ngày, ban đêm.
- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa (Hạn hán, mưa bão, lốc xoáy, sấm chớp…)
- Ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt con người (Hạn hán, lũ lụt làm mùa màng hư hại, bão làm hư hại nhà cửa,…)
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm qua các hoạt động mặt trăng và mặt trời.

25
- Trẻ nhận biết được các nguồn nước, ích lợi của nước đối với con người và cách bảo vệ nguồn nước.
- Các nguồn nước trong môi trường sống
- Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

26

- Trẻ biết đặc điểm của không khí, ánh sáng và sự cần thiết đối với cuộc sống; biết đặc điểm, tính chất của đá, cát, sỏi.
- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó đối với cuộc sống con người, con vật và cây (Không khí để thở, quan hợp; ánh sáng để nhìn thấy mọi vật, quan hợp, trao đổi chất…).
- Một vài đặc điểm, tính chất của đá (Cứng, to…), sỏi (Nhỏ, cứng…), cát (Rất nhỏ, vụn…).

27

- Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng, biết so sánh nhóm đối tượng trong phạm vi 10
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
- So sánh nhóm số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
28

- Trẻ biết sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự
- Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.

29
- Trẻ biết tách, gộp nhóm đối tượng trong phạm vi 5

- Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói lên kết quả
- Tách một nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn.

30
- Trẻ biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.
- Ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày ( Số nhà, biển số xe, sdt ba mẹ, sdt cảnh sát, chữa cháy, cấp cứu…).
31
- Trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.
- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi (Ghép đôi 2 chiếc giày, tất, đũa…)
32
- Trẻ biết sắp xếp theo quy tắc
- So sánh, nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng.

33
- Trẻ sử dụng được các dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2-3 đối tượng, nói lên kết quả đo và so sánh
- Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.
- Đo dung tích bằng một đơn vị đo.
- So sánh kết quả đo và diễn đạt bằng ngôn ngữ thích hợp, sử dụng các từ “cao nhất, thấp hơn, thấp nhất, to hơn, nhỏ hơn, nhỏ nhất, dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất, rộng hơn, hẹp hơn”.

34

- Trẻ biết được sự giống nhau và khác nhau giữa các hình học, biết chắp ghép các hình đã học thành các hình mới.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa 2 hình (Hình tròn và hình tam giác, hình vuông và hình chữ nhật)
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu (Nhà, chiếc thuyền, ô tô…)

35
- Trẻ xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác
- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước- phía sau, phía trên – phía dưới, phía phải- phía trái)

36
- Trẻ nhận biết được các buổi sáng - trưa- chiều – tối
- Nhận biết các buổi: Sáng, trưa, chiều, tối (Sáng, trưa có mặt trời, trời sáng; chiều có hoàng hôn, mặt trời lặn; tối có trăng sao)

37
- Trẻ biết tên, địa chỉ, công việc của các cô bác trong trường, các hoạt động của trẻ ở trường mầm non;

- Tên, địa chỉ trường lớp; tên và công việc của các cô giáo và các cô bác ở trường (Cô lao công, Bác bảo vệ, cô kế toán, cô văn thư…), các hoạt động của trẻ ở trường mầm non ( HĐ ngoài trời, HĐ học, HĐ ăn ngủ, HĐ chiều...).

38
- Biết được họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm và sở thích của bản thân và bạn bè.

- Họ tên, tuổi, giới tính (Trai, gái), đặc điểm bên ngoài (Tóc dài , tóc ngắn; đen, trắng; cao, thấp…), sở thích của bản thân và các bạn (Màu sắc, ăn uống, vui chơi…), các sinh hoạt của trẻ ở trường (Hoạt động học, vui chơi, ăn ngủ, thể dục sáng, hoạt động lao động, vệ sinh, các hoạt động văn nghệ, sự kiện, lễ hội).

39
Trẻ nói được họ, tên và công việc của bố mẹ, các thành viên trong gia đình, biết địa chỉ gia đình mình , nhu cầu của gia đình

- Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ, địa chỉ gia đình. Một số nhu cầu của gia đình (nhu cầu ăn uống, ăn mặc, sinh hoạt, vui chơi giải trí trong gia đình) khi được hỏi và trò chuyện.

40
- Trẻ biết tên, công cụ, sản phẩm, các hoạt động ý nghĩa của các nghề.
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến (Thợ mộc, thợ xây, thợ điện…), nghề truyền thống của địa phương (Làm trống, chả, nêm, gốm…).

41

- Trẻ biết tên một số danh lam, thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa.
- Tên đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, một số di tích lịch sử ở địa phương (mộ nhà thơ Dương Thị Xuân Qúy, tượng đài chiến thắng Vân Quật,..), danh lam thắng cảnh (Thủ đô Hà Nội, hồ Gươm, lăng Bác Hồ..), lễ hội (tết trung thu, ngày NGVN 20/11, tết Nguyên đán, tết Nguyên Tiêu, ngày QTPN 8/3, giải phóng Đà Nẵng 29/3, giải phóng MN 30/4), các sự kiện (ngày sinh nhật Bác 19/5), lễ hội bắn pháo hoa quốc tế.
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

42
- Trẻ có khả năng nghe hiểu lời nói

- Hiểu và làm theo được 2-3 yêu cầu (Lấy 1 lọ hoa bỏ lên kệ tầng 2 góc xây dựng…).
- Hiểu được các từ chỉ khái quát: Rau quả, con vật, đồ gỗ,...
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

43

- Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hơp với độ tuổi. Có khả năng đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao, biết chơi các trò chơi dân gian
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hơp với độ tuổi
-Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp với độ tuổi
- Biết chơi các trò chơi dân gian
44
- Trẻ biết sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày. Biết bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân
- Phát âm các tiếng có chứa các âm khó (Khúc khuỷu, què quoặt,…)
- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.
-Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì? Làm gì? ở đâu? Như thế nào? Để làm gì?, tại sao?
- Sử dụng đúng từ ngữ biểu thị sự lễ phép (Dạ, thưa, vâng ạ…)

45
- Trẻ biết đọc thuộc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, hò, vè.
- Kể lại sự việc theo trình tự. Kể lại chuyện có mở đầu, kết thúc.

- Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao , tục ngữ, hò, vè.
- Kể lại chuyện đã được nghe.
- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.
- Kể lại sự việc có nhiều tình tiết.
- Đóng kịch.
46
- Trẻ nhận ra được các kí hiệu thông thường trong cuộc sống.
- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống. (Nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông : Đường cho người đi bộ…)
47

- Trẻ biết nhận dạng các chữ cái
- Sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,…
- Nhận dạng một số chữ cái (a,b,c,d,e,g,h…).
- Tập tô các chữ cái
48
- Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh, “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).
+ Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:
- Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
- Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
+ Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
+ “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
+ Giữ gìn, bảo vệ sách.

49
- Trẻ biết chọn sách, bút phù hợp, biết giữ gìn và bảo vệ sách.
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Giữ gìn, bảo vệ sách (Không vẽ bậy, làm bẩn, quăn góc, rách sách…)
4. Giáo dục phát triển tình cảm - kỹ năng xã hội
50
- Trẻ biết thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc và biểu lộ trạng thái cảm xúc phù hợp.

- Nhận biêt một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận đông; vẽ, nặn, xếp hình.

51
- Trẻ có khả năng nói được một số thông tin về bản thân, gia đình và sở thích riêng về bản thân

- Nói được tên trẻ; tuổi, tên trường, lớp đang học; tên bố mẹ, nghề nghiệp, tên những người thân trong gia đình, số người..Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình
- Khả năng của bản thân (vẽ đẹp, hát hay, có thể bê được bàn ghế..), sở thích của trẻ (thích chơi búp bê, xem phim hoạt hình, ăn bánh kem..)
- Nói được điều bé thích, không thích những gì bé có thể làm được

52

- Trẻ có thói quen biết nói cám ơn, xin lỗi, chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn trong giao tiếp hằng ngày.

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói cám ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép thể hiện mói quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác về thái độ (Nhận lỗi khi mắc lỗi, cảm ơn khi được nhận quà, đỡ bạn khi bạn bị ngã, giữ im lặng khi đi khám bệnh..) trong sinh hoạt 1 ngày của trẻ.
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

53
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
- Một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước (thủ đô Hà Nội, thành phố Đà Nẵng…)

54
- Trẻ biết thực hiện một số quy định trong gia đình, trường, lớp mầm non, nơi công cộng và biết phân biệt được các hành vi ( Tốt- xấu ), ( Đúng- sai ).
- Một số quy định ở lớp học, gia đình và nơi công cộng (Để đồ dùng , đồ chơi đúng chổ ; trật tự khi ăn, khi ngủ ; đi bên phải lề đường).
- Chú ý nghe cô nói, bạn nói, biết chờ đến lượt khi được tham gia vào các hoạt động.
- Phân biệt hành vi ( Đúng- sai ), ( Tốt- xấu ) : Đi bên phải với đi ngược chiều, vức rác bừa bãi với vứt rác đúng nơi quy định….

55

- Trẻ nhận biết về Bác Hồ và thể hiện tình cảm với Bác Hồ

- Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ qua tổ chức hoạt động học, đi tham quan nhà sàn Bác ngày 19/5
- Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
56
- Trẻ biết chơi thân thiện với bạn, trao đổi làm việc cá nhân và phối hợp với bạn bè.
- Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết cùng các bạn hòa đồng vào hoạt động vui chơi trong ngày.
- Biết trao đổi thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật..)
57
- Trẻ có kỹ năng chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật quen thuộc.
- Có kỹ năng thích chăm sóc cây (Tưới cây, nhổ cỏ, lau lá cây …), con vật thân thuộc (Cho ăn, tắm rửa, làm chuồng…).
- Bảo vệ, chăm sóc con vật (cho ăn, chơi đùa, vuốt ve, âu yếm..); cây cối (không hái hoa, bẻ cành cây..)

58

- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trương trong sinh hoạt hằng ngày, biết nhận xét các hành vi đúng, sai của con người đối với môi trường.

- Trẻ biết tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt hằng ngày.
- Bỏ rác, đi vệ sinh đúng nơi quy định, không bẻ cành, bứt hoa khi ra sân chơi, đến nơi công cộng.
- Nhận xét được một số hành vi đúng, sai của con người đối với môi trường xung quanh ( Vứt rát bừa bãi, nói chuyện to trong bệnh viện, chen lấn khi mua hàng…).
- Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.
5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ
59

- Trẻ bộc lộ cảm xúc phù hợp trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng xung quanh và các tác phẩm nghệ thuật.
- Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.
- Chú ý nghe, thích thú hát (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc
- Thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ;
- Thích nghe và kể lại câu chuyện.
- Chú ý lắng nghe và nhận ra giai điệu quen thuộc.
- Thích thú ngắm nhìn, chỉ, sờ, và sử dụng các từ ngữ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

60
Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái, bài hát
- Hát đúng giai điệu, lời ca, thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ.

61
Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).
62

Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm
- Tự lựa chọn dụng cụ, nguyên vật liệu, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra sản phẩm tạo hình

63

- Trẻ có khả năng phối hợp các nét vẽ tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục
-Trẻ có khả năng vẽ; nặn; xếp hình; xé, cắt theo đường thẳng, đường cong...và dán thành sản phẩm có màu sắc và bố cục.
-Biết nói lên ý tưởng, nhận xét và đặt tên cho tác phẩm tạo hình
- Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, con tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục
- Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét
- Nhận xét sản phẩm tạo hình, về màu sắc, hình dáng, đường nét
- Nói lên được ý tưởng tạo hình của mình.
- Biết đặt tên cho sản phẩm.

V. Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục
a) Hoạt động chơi
Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Trẻ có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:
- Trò chơi đóng vai theo chủ đề.
- Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng.
- Trò chơi đóng kịch.
- Trò chơi học tập.
- Trò chơi vận động.
- Trò chơi dân gian.
- Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại.
b) Hoạt động học
Hoạt động được tổ chức có chủ định theo kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ chức chủ yếu dưới hình thức chơi
c) Hoạt động lao động
Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vật chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục. Bao gồm
-Lao động tự phục vụ
-Lao động trực nhật
-Lao động tập thể
d) Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
Đây là hoạt động nhằm hình thành 1 số nề nếp, thói quen trong sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ , tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui vẻ
VI. Phương pháp giáo dục
a) Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm
-Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm, anwms, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau,…) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy
-Phương pháp dùng trò chơi: Sử dụng các loại trò chơi có yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra
-Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra
-Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng đã thu nhận được
b) Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)
Phương pháp này cho trẻ quan sát , tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật chất, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tang cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ trẻ
c) Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói. Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ
d) Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng trong quá trình hoạt động
e) Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
- Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ. Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng
- Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ. Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể. Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm-sinh lý của trẻ
Ngoài các phương pháp giáo dục theo thông tư 51/2020/TT-BGDĐT như trên giáo viên linh hoạt áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới và các Dự án để giúp trẻ phát triển một cách toàn diện như: Steam, Montessori, Reggio emilia, glenn doman,...
VII. Đánh giá sự phát triển của trẻ
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với các mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non, nhận định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.
a) Đánh giá trẻ hằng ngày
- Mục đích đánh giá: Đánh giá kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày
- Nội dung đánh giá
+Tình trạng sức khỏe trẻ
+Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
+Kiến thức, Kĩ năng của trẻ
- Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá trẻ như
+Quan sát
+ Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
+Sử dụng tình huống
+Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
+Trao đổi với cha, mẹ/ người chăm sóc trẻ.
Hằng ngày giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ cho phù hợp
b) Đánh giá trẻ theo giai đoạn
- Mục đích đánh giá: Xác định mức độ đạt được của trẻ ở lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề, cuối độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo
- Nội dung đánh giá: Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ
- Phương pháp đánh giá: Sử dụng kết hợp các phương pháp sau đây
+Quan sát
+Trò chuyện với trẻ
+Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
+Sử dụng tình huống hoặc bài tập/ trắc nghiệm
+Trao đổi với cha, mẹ/ người chăm sóc trẻ
Kết quả đánh giá được giáo viên lưu trong hồ sơ cá nhân trẻ
- Thời điểm và căn cứ đánh giá
+ Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề, kết quả
mong đợi cuối độ tuổi
+ Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng chỉ số vầ cân nặng,
chiều cao theo độ tuổi

GIÁO VIÊN

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
  • Giáo Án Mầm Non 4–5 Tuổi: Làm Quen Chữ Cái g, y
    04/09/2026
  • Giáo án âm nhạc 4-5 tuổi: Chủ đề Nghề nghiệp – Dạy hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
    04/09/2026
  • Giáo án hoạt động tập thể 4-5 tuổi: Dân vũ “Bé vui giao thông”.
    04/09/2026
  • Giáo án dự thi Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố: LQVT – Nhận biết ý nghĩa các con số trong cuộc sống – trẻ 4-5 tuổi
    Giáo án dự thi Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố: LQVT – Nhận biết ý nghĩa các con số trong cuộc sống – trẻ 4-5 tuổi
    01/09/2026
  • Kế hoạch giáo dục chủ đề: Trường mầm non – Vui hội trăng rằm (Lớp 4-5 tuổi).
    Kế hoạch giáo dục chủ đề: Trường mầm non – Vui hội trăng rằm (Lớp 4-5 tuổi).
    29/08/2026
  • Phiếu đánh giá cuối chủ đề hiện tượng tự nhiên
    Phiếu đánh giá cuối chủ đề hiện tượng tự nhiên
    27/08/2026
  • Dự kiến thời gian thực hiện chương trình giáo dục mầm non năm học 2026.
    Dự kiến thời gian thực hiện chương trình giáo dục mầm non năm học 2026.
    27/08/2026
  • Giáo án hoạt động tập thể 4-5 tuổi: Dân vũ “Bé vui giao thông”.
    23/08/2026
●
●
★
Giáo Án Mầm Non

Giáo Án Mầm Non

Thư viện tài liệu giáo dục dành cho giáo viên mầm non.

Danh mục

Nhà Trẻ Khối Mầm Khối Chồi Khối Lá Sáng Kiến Kinh Nghiệm Video Dạy Giỏi

Liên hệ

✉Email: dev-email@wpengine.local ☎Hỗ trợ: Liên hệ hỗ trợ ♥Đăng ký tài khoản

Theo dõi chúng tôi

© 2026 Giáo Án Mầm Non. Bảo lưu mọi quyền.
Trang chủ • Liên hệ • Bảo mật